Quyết định

V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa hàn huyện Diễn Châu

Số hiệu: 103/2003/QĐ.UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
8/12/2003
Ngày hiệu lực
23/12/2003
Người ký
Nguyễn Đình Chi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa hàn huyện Diễn Châu

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Luật Đất đai ban hành ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Nghị định số: 87/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về Quy định khung giá các loại đất;Quyết định số: 302/TTg ngày 13/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ Về điều chỉnh Hệ số (K) trong khung giá đất ban hành theo Nghị định số 87/CP và Nghị định số: 17/1998/NĐ.CP ngày 21/3/1998 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung khoản 2, điều 4 của Nghị định 87/CP;

- Căn cứ Thông tư số: 94 TT/LB ngày 11/ 11/1994 của Liên bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính, Ban Vật giá Chính phủ;

- Căn cứ mức thuế nông nghiệp hiện hành;

- Xét Tờ trình số: 4015/TT-TC. VG ngày 19/11/2003 V/v Xin phê duyệt bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Diễn Châu;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chi tiết các loại đất của 39 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu (Thị trấn Diễn Châu, các xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Trường, Diễn Hoàng, Diễn Hùng, Diễn Yên, Diễn Mỹ, Diễn Hải, Diễn Phong, Diễn Hồng, Diễn Tháp, Diễn Kỷ, Diễn Vạn, Diễn Kim, Diễn Bích, Diễn Ngọc, Diễn Hoa, Diễn Hạnh, Diễn Xuân, Diễn Liên, Diễn Đồng, Diễn Thái, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Phúc, Diễn Thành, Diễn Thịnh, Diễn Tân, Diễn Cát, Diễn Bình, Diễn Minh, Diễn Thắng, Diễn Lợi, Diễn Thọ, Diễn Lộc, Diễn An, Diễn Trung, Diễn Phú), bao gồm: Bảng giá đất đô thị; Đất ven đô thị và trục đường giao thông chính, khu thương mại; Đất khu dân cư ỏ nông thôn; Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp.

Bảng giá đất này dùng để:

1. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất.

2. Thu tiền sử đụng đất khi Nhà nước giao đất.

3. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất.

4. Tính giá trị tài sản khi Nhà nước giao đất.

5. Bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2.

1. Việc áp giá theo bảng giá các loại đất: Căn cứ loại đường, vị trí, loại đất, hạng đất, tờ bản đồ, số thửa theo địa bàn của từng xã để xác định. Nếu lô thửa nào mới quy hoạch hoặc chưa có giá thì trình UBND Tỉnh phê duyệt.

2. Phạm vi và điều kiện áp dụng bảng giá đất:

- Đất được chuyển quyền phải cùng mục đích sử dụng nhưng trước khi chuyển quyền chưa có đầu tư xây dựng làm thay đổi kết cấu hạ tầng; không thuộc khu đất giao theo hình thức đấu giá; không nằm trong vùng thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp mới hình thành sau thời gian ban hành bảng giá.

3. Trong quá trình thực hiện nếu giá đất trên thị trường biến động trên 20% hoặc thay đổi do có khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, có đầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng hoặc lô thửa được quy hoạch chi tiết để xây dựng khu dân cư, UBND huyện Diễn Châu kiểm tra, đề xuất để sở Tài chính chủ trì cùng với các ngành liên quan thẩm định trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh lại bảng giá cho phù hợp.

4. Đối với các lô đất thực hiện giao đất theo hình thức đấu giá không áp dụng bảng giá này.

5. Giao Sở Tài chính phối hợp với sở Địa chính và các Sở, Ban, Ngành có liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài Chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nghệ An; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBDN huyện Diễn Châu; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Diễn Châu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.