Quyết định

Chế độ hỗ trợ dạy và học bổ túc trung học phổ thông

Số hiệu: 102/2003/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
18/8/2003
Ngày hiệu lực
18/8/2003
Người ký
Đỗ Văn Chiến
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2007/QĐ-UBND (hiệu lực 22/01/2007).

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 102/2003/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 8 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 25-4-2002 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về củng cố, phát huy thành quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học; Thông báo số 14-TB/TU ngày 20-7-2003 hội nghị lần thứ 14 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIII); Kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ họp thứ 39;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 180/TTr-KH ngày 26-7-2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định về chế độ hỗ trợ dạy và học bổ túc trung học phổ thông như sau:

1. Đối với học viên:

1.1 Học viên không phải là cán bộ viên chức đang hưởng lương, sinh hoạt phí:

- Được miễn học phí và lệ phí tốt nghiệp.

- Được miễn lao động xã hội, lao động công ích trong thời gian tham gia học chương trình bổ túc trung học phổ thông (nếu học viên trong độ tuổi huy động lao động).

- Mỗi học viên được mượn 1 bộ sách giáo khoa để học chương trình bổ túc trung học phổ thông.

- Được cấp tiền mua học phẩm phục vụ học tập là: 15.000 đồng/học viên/1 lớp bổ túc trung học phổ thông.

1.2 Học viên thuộc diện hộ nghèo (có tên trong sổ bộ theo dõi của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý) hoặc hộ có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn được hỗ trợ 10 kg gạo/học viên/tháng trong thời gian thực học (Do UBND cấp xã đề nghị, UBND huyện, thị xã duyệt cụ thể).

2. Đối với giáo viên:

Giáo viên tham gia giảng dạy, quản lý các lớp bổ túc trung học phổ thông được hỗ trợ:

- Tiền mua văn phòng phẩm: 15.000 đồng/môn học/lớp học.

- Tiền dạy thêm đối với những giờ trực tiếp giảng dạy vượt định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thanh toán 10.000 đồng/1 tiết thực dạy.

- Giáo viên dạy lớp bổ túc trong thời gian nghỉ hè (từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 31 tháng 8) được thanh toán tiền dạy thêm mỗi tiết giảng dạy bằng số tiền lương của 1 tiết giảng hàng ngày (tính theo lương của giáo viên đó).

- Địa phương sở tại có trách nhiệm bố trí chỗ ở cho giáo viên được điều động đến dạy học.

Điều 2: Tổ chức thực hiện:

- UBND các huyện, thị xã căn cứ vào kế hoạch phổ cập giáo dục bậc trung học trên địa bàn huyện, thị xã để lập dự toán kinh phí thực hiện Quyết định này, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Căn cứ dự toán được duyệt, UBND huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, quản lý, cấp phát kinh phí kịp thời hỗ trợ cho học viên, thanh toán cho giáo viên theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của UBND tỉnh tại Quyết định này.

- Giao cho Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã, các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đỗ Văn Chiến

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/08/2003
    Ban hành
  2. 18/08/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/11/2004
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 77/2004/QĐ-UB
  4. 22/01/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.