|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC V/v thực hiện Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12-9-2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14-6-1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ -------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; - Căn cứ Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12-9-2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14-6-1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại tờ trình số 877/TR ngày 15-5-2001, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí một Phó chỉ huy trưởng quân sự chuyên trách do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn bổ nhiệm sau khi thống nhất ý kiến với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự huyện, thị và báo cáo với UBND huyện. Tiêu chuẩn: là những người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, đã qua rèn luyện, thử thách trong lao động, sản xuất, công tác, có khả năng giúp Chỉ huy trưởng thực hiện công tác quốc phòng, chỉ huy trực tiếp huấn luyện, hoạt động, tổ chức xây dựng, quản lý lực lượng dân quân tự vệ. Nên tuyển chọn những đồng chí là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, bộ đội phục viên, xuất ngũ chưa xếp vào các đơn vị dự bị động viên. Sinh hoạt phí hàng tháng của Chỉ huy phó Quân sự xã, phường, thị trấn theo quy định tại khoản 5 điều 3 Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23-01-1998 của Chính phủ, về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Điều 2. Chế độ chính sách đối với các bộ chiến sỹ dân quân tự vệ không được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, theo điều 4 khoản 1 Nghị định 46/2000/NĐ-CP ngày 12-9-2000 thì chiến sỹ dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (trừ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn) trong thời gian thường trực sẵn sàng chiến đấu phục vụ chiến đấu, huấn luyện quân sự theo lệnh của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện trở lên được hưởng các chế độ. a) Trợ cấp ngày công lao động bằng 0,04 mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Nếu làm nhiệm vụ diễn tập tuần tra, canh gác phòng chống thiên tai (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) trợ cấp =1,3 lần ngày công lao động trong giờ hành chính hoặc bằng 0,052 mức lương tối thiểu; nếu chỉ làm việc từ 2 đến 4 giờ thì tính là nửa ngày; nếu làm 5 giờ đến 8 giờ được tính cả ngày. b) Khi thoát ly sản xuất, luân phiên thường trực chiến đấu được cấp thêm một số đồ dùng như: áo bông, áo mưa, chăn chiếu, màn cá nhân, dụng cụ cấp dưỡng. c) Chiến sỹ dân quân tự vệ thuộc lực lượng nòng cốt (bao gồm: lực lượng cơ động, lực lượng tại chỗ, binh chủng, dân quân thường trực luân phiên) được tạm miễn nghĩa vụ công ích hàng năm theo điều 12 Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích. Đối với dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi, khi tham gia diễn tập, huấn luyện hội thao phục vụ chiến đấu được trừ vào thời gian thực hiện nghĩa vụ lao động công ích hàng năm; nếu thời gian tham gia huấn luyện, diễn tập vv... dài hơn thì được bảo lưu sang năm sau. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc: Tài chính - Vật giá, Sở Lao động - TB&XH và các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ quyết định thực hiện
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC |
Quyết định
thực hiện Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12-9-2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14-6-1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ
Số hiệu: 1013/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 25/5/2001
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Minh Đăng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân quân tự vệ
794/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
62/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
23/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
10 /2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Quyết định
09/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.