|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế ______________________________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2025. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế ____________________________ (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND) Phần I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế áp dụng cho các công việc sau: 1. Thống kê đất đai cấp xã, thành phố. 2. Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, thành phố. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực; chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sử dụng ngân sách nhà nước. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí các nhiệm vụ về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế. Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: Mô tả các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc. b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức. 2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc). Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. d) Mức dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại Phần III của Quy định này được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng. đ) Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ tại Phần III của Quy định này và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng. 3. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau: - “Bộ/xã, phường,” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã, phường. - “Khoanh/xã, phường” tính cho xã, phường có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. - “Bộ/thành phố” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 thành phố. - “Thửa/thành phố” tính cho thành phố có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. - “Khoanh/thành phố” tính cho thành phố có số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề. - “Phiếu/ thành phố” tính cho thành phố có số lượng phiếu điều tra chuyên đề. 4. Từ ngữ viết tắt
5. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. 6. Khoanh đất quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất). Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Chương II THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ Điều 4. Thống kê đất đai cấp xã 1. Nội dung công việc Thống kê đất đai cấp xã trên địa bàn thành phố Huế được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. 2. Định mức Bảng 1
Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 1 (không bao gồm công việc tại điểm 2.1; 2.2 và 2.3) tính cho xã, phường trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã, phường cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã, phường trung bình; - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này); (2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 1 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp. (3) Định mức tại điểm 2.1; 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho xã, phường có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1; 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. Điều 5. Thống kê đất đai thành phố 1. Nội dung công việc Thống kê đất đai cấp thành phố được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2. Định mức Bảng 2
Ghi chú: Định mức tại điểm 2 Bảng 2 tính cho số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Chương III KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ Điều 6. Kiểm kê đất đai cấp xã 1. Nội dung công việc Kiểm kê đất đai cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 2. Định mức a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 3
Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 3 nêu trên tính cho xã, phường trung bình (xã, phường có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã, phường cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã, phường trung bình; - Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (được xác định Phụ lục kèm theo Quyết định này); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này). (2) Định mức tại điểm 4.1 Bảng 3 tính cho xã, phường có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/ xã, phường (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 4.3.2 Bảng 3 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp. (4) Định mức tại điểm 4.3.3 Bảng 3 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 75 khoanh/ xã, phường (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (5) Định mức tại điểm 4.4 Bảng 3 tính cho xã, phường có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/ xã, phường (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.4 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã, phường có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. b) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã Bảng 4
Ghi chú: Định mức tại Bảng 4 nêu trên tính cho xã, phường có quy mô diện tích 1.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã, phường đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Ktlx Trong đó: - MX là mức lao động của xã, phường cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã, phường trung bình; - Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã, (được xác định theo khoản 3 Phụ lục kèm theo Quyết định này). Điều 7. Kiểm kê đất đai thành phố 1. Nội dung công việc Kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố Huế được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 2. Định mức 2.1 Thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố Huế Bảng 5
Ghi chú: Định mức tại điểm 2 Bảng 5 được tính trong trường hợp có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm. 2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố (Tỷ lệ bản đồ 1/100.000) Bảng 6
Chương IV KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
Điều 8. Kiểm kê đất đai chuyên đề 1. Nội dung công việc Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, gồm: a) Công việc chuẩn bị Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ; Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu; Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ. b) Thực hiện điều tra thu thập thông tin Căn cứ vào quy định tại Điều 15 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai chuyên đề để áp dụng một hoặc các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra trực tiếp + Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ); + Đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; Trường hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐ; + Điều tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Phương pháp điều tra gián tiếp + Phát phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều tra; + Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/ thành phố); + Thu nhận phiếu điều tra; + Rà soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra Rà soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực hiện đối 100% số phiếu điều tra); Rà soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra) c) Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp. d) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp. đ) Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp. e) In ấn, phát hành kết quả. 2. Định mức Bảng 7
Ghi chú: (1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 7. (2) Định mức tại Bảng 7 được tính cho mỗi chuyên đề cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này. (3) Định mức tại điểm 2.1.1 và 2.1.3 Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng đối tượng cần kiểm kê chuyên đề 200 đối tượng (khi tính mức cho một đối tượng thì mức công tại điểm 2.1.1 hoặc 2.1.3 chia cho 200 đối tượng cần điều tra chuyên đề). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 đối tượng thì lấy mức tính cho một đối tượng đất x số lượng đối tượng thực tế. (4) Định mức tại điểm 2.1.2.2 (công ngoại nghiệp) Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng đối tượng cần đo đạc chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất 200 khoanh (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.1.2.2 chia cho 200 khoanh). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (5) Định mức tại điểm 2.2.1 và 2.2.4.1 Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức công tại điểm 2.2.4.1 chia cho 200 phiếu). Trường hợp địa phương có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều tra x số lượng đối tượng thực tế. (6) Định mức tại điểm 2.2.4.2 Bảng 7 được tính trong trường hợp có số lượng phiếu điều tra 200 phiếu (khi tính mức cho một phiếu thì mức công tại điểm 2.2.4.2 chia cho 200 phiếu x 30%). Trường hợp thành phố có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200 phiếu thì lấy mức tính cho một phiếu điều tra x số lượng đối tượng thực tế.
Phần III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Chương V THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ Điều 9. Thống kê đất đai cấp xã 1. Dụng cụ Bảng 8
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 9. Bảng 9
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 2 Bảng 9 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 2. Thiết bị Bảng 10
3. Vật liệu Bảng 11
Ghi chú: (1) Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã. (2) Đối với xã, phường có CSDL được khai thác sử dụng tại xã, phường thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 8, 10. Điều 10. Thống kê đất đai thành phố 1. Dụng cụ Bảng 12
2. Thiết bị Bảng 13
3. Vật liệu Bảng 14
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/ thành phố”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/ thành phố”.
Chương VI KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ Điều 11. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 1. Kiểm kê đất đai cấp xã a) Dụng cụ Bảng 15
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 16. Bảng 16
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 2 Bảng 16 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. b) Thiết bị Bảng 17
Ghi chú: (1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 17 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. (2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 17 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/ xã, phường”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/ xã, phường” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp. c) Vật liệu Bảng 18
Ghi chú: (1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 18 trên đây tính cho xã, phường trung bình (xã, phường đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã, phường cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tỉnh ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã, phường (Kdtx) và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. (2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 18 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/ xã, phường”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/ xã, phường” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp. 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã a) Dụng cụ Bảng 19
b) Thiết bị Bảng 20
c) Vật liệu Bảng 21
Ghi chú: Định mức dụng cụ (a), thiết bị (b) trên tính cho xã, phường trung bình tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; khi tỉnh mức cụ thể cho từng xã, phường thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phường, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã, phường (Ktlx) quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 12. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố 1. Kiểm kê đất đai thành phố a) Dụng cụ Bảng 22
b)Thiết bị Bảng 23
c) Vật liệu Bảng 24
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/thành phố, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/ thành phố”. 2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố a) Dụng cụ Bảng 25
b) Thiết bị Bảng 26
c) Vật liệu Bảng 27
Chương VII KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ Điều 13. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại thành phố 1. Dụng cụ Bảng 28
2. Thiết bị Bảng 29
3. Vật liệu Bảng 30
Bảng 31
Ghi chú: (1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/ thành phố, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/ thành phố” và “Phiếu/ thành phố”. (2) Đối với việc kiểm kê đất đai chuyên đề trùng với năm kiểm kê đất đai định kỳ thì được tính bằng 80% mức phân bổ dụng cụ, thiết bị quy định tại mục 2 Bảng 31. (3) Vật liệu được tính chung cho các bước công việc: Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; in ấn, phát hành kết quả - (Bước 1, Bước 3, Bước 4, Bước 5 và Bước 6; không tính cho các bước công việc của bảng 30).
Phụ lục HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND) 1. Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
2. Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
3. Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế
Số hiệu: 101/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Huế
- Ngày ban hành
- 14/10/2025
- Ngày hiệu lực
- 24/10/2025
- Người ký
- Nguyễn Văn Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Huế
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định phân loại, chuyển giao và tiếp nhận người lang thang trên địa bàn thành phố Huế vào nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định về công tác văn thư trên địa bàn thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
760/QĐ-UBND•UBND thành phố Huế
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Văn