Quyết định

Về việc ban hành Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 101/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
30/1/2007
Ngày hiệu lực
9/2/2007
Người ký
Hoàng Xuân Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 65508.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức

trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái.

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 16 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29/04/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước; Thông tư số 09/2003/TT-BNV ngày 19/02/2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ quy định về phân cấp quản lý biên chế hành chính sự nghiệp Nhà nước; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;

Căn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 06/11/2006 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 04/TTr-SNV, ngày 05/01/2007 về việc Quyết định ban hành Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định của Uỷ ban nhân tỉnh trước đây về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,  công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám Đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hoàng Xuân Lộc

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan

hành chính Nhà nước tỉnh Yên Bái

(Ban hành kèm theo Quyết định số:101/2007/QĐ-UBND ngày 30/01/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

_________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

1. Quy định này qui định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Yên Bái.

2. Công chức trong quy định này bao gồm: cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, thuộc các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh,

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 2.Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định tại Điều 45, Nghị định 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước và các qui định khác của pháp luật về lĩnh vực này.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

1.Xây dựng kế hoạch biên chế, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan và tổng hợp kế hoạch biên chế, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức đơn vị trực thuộc (nếu có ), báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ.

2.Căn cứ biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức được Sở Nội vụ phê duyệt, tổ chức thi tuyển công chức của cơ quan mình trực tiếp quản lý và công chức đơn vị trực thuộc (nếu có); báo cáo kết quả thi tuyển về sở Nội vụ để thẩm định. Sau khi có thông báo kết quả thẩm định, ra quyết định tuyển dụng. 

3.Tổ chức thi hoặc xét nâng ngạch; báo cáo kết quả thi hoặc xét nâng ngạch về sở Nội vụ để thẩm định. Sau khi có thông báo kết quả thẩm định, ra quyết định nâng ngạch. Được quyết định chuyển ngạch, nâng bậc lương và thực hiện các chính sách khác theo qui định đối với cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên trở xuống.

4.Cử công chức của cơ quan và đơn vị trực thuộc thi nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

5.Báo cáo thống kê chất lượng, kết quả tuyển dụng, nâng bậc lương, điều chỉnh mức lương tối thiểu, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp ngạch và bố trí cán bộ, công chức của cơ quan và đơn vị trực thuộc (nếu có) theo quy định.

6.Đánh giá công chức hàng năm; lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý. 

7.Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong cơ quan và đơn vị trực thuộc theo quy định.

Điều 4.Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị thuộc sở

1.Xây dựng kế hoạch biên chế, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức của đơn vị, báo cáo sở chủ quản trực tiếp quản lý.

2.Thống kê, báo cáo về đội ngũ cán bộ, công chức theo qui định.

3.Đánh giá công chức hàng năm; lập và quản lý hồ sơ gốc của cán bộ, công chức thuộc đơn vị.           

4.Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị khen thưởng, kỷ luật theo quy định     .

Điều 5.Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ.

1.Tổng hợp kế hoạch biên chế hành chính Nhà nước của tỉnh hàng năm, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giao biên chế hàng năm cho các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh.

2.Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức từ tỉnh khác về và ngược lại; từ quản lý nhà nước sang các lĩnh vực khác và ngược lại; từ huyện, thị xã, thành phố này sang huyện, thị xã, thành phố khác; từ huyện, thị xã, thành phố về ngành và ngược lại; từ ngành này sang ngành khác đối với cán bộ, công chức ngoài diện tỉnh quản lý và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức thuộc diện tỉnh quản lý.

3.Thẩm định, phê chuẩn cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức, kết quả thi tuyển, thi nâng ngạch công chức của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.

4.Tổng hợp, thống kê số lượng, chất lượng, nâng bậc lương, điều chỉnh  mức lương tối thiểu và các chính sách khác đối với cán bộ, công chức trong tỉnh.

5.Thanh tra, kiểm tra việc thi tuyển, xét tuyển, nâng ngạch, chuyển ngạch và thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định huỷ bỏ các quyết định trái pháp luật về cán bộ, công chức của các ngành, các cấp thuộc tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6.Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện quy định này.

Điều 7.Trong quá trình thực hiện, Qui định này có thể được sửa đổi, bổ xung khi cơ quan nhà n­ước cấp trên có văn bản mới điều chỉnh về lĩnh vực này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/01/2007
    Ban hành
  2. 09/02/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 65508

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.