|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng _________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số: 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng”; Căn cứ Thông tư số: 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số: 03/2006/TT-BXD ngày 22/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn bổ sung một số nội dung của các Thông tư 02/2005/TT-BXD; Thông tư 04/2005/TT-BXD và Thông tư số 06/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số: 98/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng ca máy và thiết bị thi công; Xét Tờ trình số 653/TT-SXD-KT.KT ngày 08/9/2006 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng” (có bộ đơn giá kèm theo), với nội dung như sau: 1. Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng là cơ sở xác định giá trị dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình và xác định giá gói thầu xây dựng các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Khi thanh toán các khối lượng xây lắp hoàn thành, các bên giao nhận thầu phải căn cứ vào các quy định tại đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, mức giá vật liệu (chưa có thuế giá trị gia tăng) do liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố tại thời điểm thi công và những thay đổi khác do cơ quan thẩm quyền ban hành để xác định đơn giá xây dựng công trình cho phù hợp hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu để thanh toán chung cho cả công trình hoặc hạng mục công trình. 3. Đối với những công tác xây dựng chưa có định mức để làm cơ sở lập đơn giá thì chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức dự toán để lập định mức và xác định giá trị gói thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu. Trường hợp chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải gửi các định mức này về Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng. 4. Đối với những công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức hiện hành nhưng chưa phù hợp với biện pháp thi công, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư cùng nhà thầu và tổ chức tư vấn thiết kế tiến hành điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp và gửi các định mức này về Sở Xây dựng để thỏa thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng. 5. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá xây dựng công trình này hoặc số bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán. 6. Khi có biến động về giá, tiền lương trong xây dựng công trình, UBND tỉnh giao Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh. 7. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng thực hiện đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước. 8. Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng gồm 11 Chương. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 259/1999/QĐ-UB ngày 19/7/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Bình Phước. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Việc chuyển tiếp sang áp dụng đơn giá xây dựng quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng
Số hiệu: 101/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 5/10/2006
- Ngày hiệu lực
- 20/10/2006
- Người ký
- Nguyễn Huy Phong
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.