|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty thủy sản Hạ Long sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con ___________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thủy sản. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Thủy sản Hạ Long thuộc Bộ Thủy sản sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con như sau: 1. Công ty mẹ - Tổng công ty Thủy sản Hạ Long là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển phần vốn nhà nước tại Tổng công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. Công ty mẹ là công ty nhà nước được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Thủy sản Hạ Long, các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc. 2. Công ty con, công ty liên kết: có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo các quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con, công ty liên kết, danh sách như sau: a) Các công ty con (thực hiện cổ phần hoá năm 2006): + Công ty Khai thác thủy sản Hạ Long, + Công ty Cơ khí tàu thuyền Hạ Long. b) Các công ty liên kết: - Doanh nghiệp đã cổ phần hoá: + Công ty cổ phần Chế biến thủy sản Hạ Long, + Công ty cổ phần Xây lắp Hạ Long, + Công ty cổ phần Vật tư Hạ Long, + Công ty cổ phần Thực phẩm Hạ Long, + Công ty cổ phần Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hạ Long. - Các công ty nhà nước thực hiện cổ phần hoá năm 2006: + Công ty Dịch vụ nuôi trồng thủy sản Trung ương, + Công ty Thương mại và Dịch vụ Hạ Long (sau khi sáp nhập Công ty Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản, gia súc, gia cầm Con Rồng vào công ty này). - Doanh nghiệp liên doanh: + Công ty liên doanh Gỗ dăm HATAICO. 3. Cơ cấu vốn điều lệ, ngành, nghề kinh doanh của Công ty mẹ và công ty con, công ty liên kết; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 4. Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Thủy sản Hạ Long. Điều 2. 1. Giao Bộ trưởng Bộ Thủy sản: - Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án này. - Quyết định thành lập Công ty mẹ; hình thành các công ty con, công ty liên kết nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định này theo quy định hiện hành. - Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng các Bộ : Thủy sản, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Thủy sản Hạ Long sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Số hiệu: 101/2006/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 9/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 2/6/2006
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 13/1999/QH10
Doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 153/2004/NĐ-CP
Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 14/2003/QH11
Doanh nghiệp Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.