|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAl Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB & XH hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thực hiện Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 15/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố: 1. Áp dụng mức phụ cấp hàng tháng bằng 100% mức lương tối thiểu cho cán bộ phụ trách công tác Dân tộc và Tôn giáo ở xã (chức danh cán bộ không chuyên trách mới ở xã). Thời gian thực hiện 01/09/2005. 2. Điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. - Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố kiêm trưởng thôn, tổ dân phố từ 80% lên 100% mức lương tối thiểu. - Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố (không kiêm trưởng thôn tổ dân phố) từ 65% lên 75% mức lương tối thiểu. - Trưởng thôn, tổ dân phố (không phải do Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố kiêm) từ 65% lên 75% mức lương tối thiểu. - Công an viên kiêm Phó trưởng thôn, tổ dân phố (nơi không bố trí công an chính quy) từ 60% lên 70% mức lương tối thiểu. Thời gian thực hiện từ ngày 01/9/2005. 3. Hỗ trợ mức phụ cấp bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng đối với các chức danh: Phó bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; Bí thư chi đoàn thôn, tổ dân phố; Chi hội trưởng phụ nữ thôn, tổ dân phố; Phó trưởng thôn, tổ dân phố; Chi hội trưởng nông dân thôn, tổ dân phố. Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2006. Điều 2: Quy định này bổ sung cho điểm c, khoản 1, Điều 5 và thay thế điểm b, khoản 2, Điều 7 Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 21/4/2004 của UBND tỉnh Quy định về cán bộ, công chức cấp xã. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 101/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 11/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 21/8/2005
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.