QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức hỗ trợ chế độ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế ________________________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Căn cứ Công văn số 99/UBDT-TT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ năm 2012; Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012; Theo đề nghị của Trưởng Ban dân tộc tại Tờ trình số 16/TTr-BDT ngày 26 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định mức hỗ trợ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc kho bạc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có đồng bào dân tộc thiểu số và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức hỗ trợ chế độ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh) ____________________
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. Quyết định này áp dụng chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người có uy tín có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với người có uy tín. Điều 3. Nguồn kinh phí - Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; - Theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012. CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Một số chế độ thực hiện theo Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 1. Cung cấp thông tin: Hàng ngày người có uy tín được cấp (không thu tiền) 01 tờ báo Thừa Thiên Huế. Hình thức cấp phát thông qua Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển về đến tận xã giao cho từng cá nhân. 2. Chế độ hỗ trợ vật chất: a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán: 300.000đồng/người/năm; b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau: 300.000 đồng/người/năm; c) Thăm hỏi các gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai, cụ thể: - Cơ quan cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm; - Cơ quan cấp huyện: 500.000 đồng/hộ gia đình/năm. d) Kinh phí thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau được cấp qua UBND xã để chủ động thực hiện và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Ngoài những chế độ quy định cụ thể tại điều 4, các quy định khác thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ban Dân tộc chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương. 2. Ban Dân tộc tỉnh là đơn vị đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân 1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Các chế độ tại quy định này được tính hưởng kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2012. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về cơ quan thường trực (Ban Dân tộc) để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
|
||||||||
Về việc Quy định mức hỗ trợ chế độ đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế.
Số hiệu: 1006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 8/6/2012
- Ngày hiệu lực
- 8/6/2012
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác dân tộc
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 73/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 11/12/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 08/06/2012Ban hành
- 08/06/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 11/12/2014Thay thế bởi Quyết định 73/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 18/2011/QĐ-TTg
Về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 05/2011/TTLT-UBDT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTG ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau
Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.