Quyết định

Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 1006/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
17/4/2007
Ngày hiệu lực
27/4/2007
Người ký
Nguyễn Trường Tô
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn

cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trên địa bàn tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ ngày 29/4/2004;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số: 71/2004/TT-BQP, ngày 15/12/2004 của Bộ quốc phòng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH, ngày 20/4/2005;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quỵ định mức trợ cấp ngày công lao động và mức hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Mức trợ cấp ngày công lao động.

a. Cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt (được tổ chức biên chế) trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp ngày công lao động theo mức 0,04 so với lương tối thiểu/ngày/người; nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hưởng mức 0,08 so với lương tối thiểu/ngày/người.

b. Cán bộ, chiến sỹ dân quân khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại địa bàn trọng điểm (xã biên giới và xã có tình hình an ninh, chính trị phức tạp do BCH quân sự tỉnh, BCH biên phòng tỉnh và Công an tỉnh thông báo) thì được hưởng khoản trợ cấp mỗi ngày bằng 0,06 so với lương tối thiểu/ngày/người và không được hưởng chế độ theo quy định tại điểm a mục 1 điều này.

c. Dân quân thuộc lực lượng rộng rãi (Dân quân trong độ tuổi theo quy định của pháp luật) được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch hoạ thì thời gian làm nhiệm vụ đó được trợ cấp ngày công lao động theo quy định mức 0,04 so với lương tối thiểu/người/ngày.

2. Mức hỗ trợ tiền ăn:

a. Cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền và dân quân thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, địch hoạ khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngay thì ngoài mức trợ cấp ngày công lao động theo quy định tại mục 1 được cơ quan quân sự cấp ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tầu xe 1 lần đi về và được hỗ trợ tiền ăn 15.000, đồng/ngày/người.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Cấp nào quyết định huy động thì ngân sách cấp đó chi trả.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, BCH Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/04/2007
    Ban hành
  2. 27/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.