Quyết định

Về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 1001/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
9/4/2008
Ngày hiệu lực
9/4/2008
Người ký
Huỳnh Tấn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiểm soát thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính thực hiện

theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận

__________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận tại  Tờ Trình số 155/TTr-KCN-VP ngày 24/3/2008 và Giám đốc Sở Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận, bao gồm các nội dung sau:

I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận:

1. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;

2. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam;

3. Phê duyệt nội quy lao động; xác nhận danh sách đăng ký hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp trong KCN.

II. Hồ sơ, thủ tục, thời gian giải qưyết:

Số TT

Lĩnh vực

Thành phần hồ sơ

Thời gian giải quyết (ngày)

Ghi chú

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

  1. Cấp giấy chứng nhận đầu tư

a) Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

 

 

a1. Dự án đầu tư trong nước có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam

(hoặc trường hợp dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định  108/2006/NĐ-CP)

 

 

a2. Dự án đầu tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a3. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải thực hiện thẩm tra hồ sơ (đối với cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện phải thực hiện lĩnh vực thẩm tra (áp dụng đối với cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài)

b1. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b2. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Hồ sơ đăng ký kinh doanh (áp dụng  cho cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài)

 

c1. Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c3. Đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c4 . Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN

 

 

c5. Đăng ký hoạt động của chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c6. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c7. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng cho cả doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài)

 

a) Đối với dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Đối với dự án thuộc diện thẩm tra điều chỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt nội quy lao động; xác nhận danh sách đăng ký hợp đồng lao động

 

3.1 Phê duyệt nội quy lao động

 

 

 

 

3.2. Xác nhận đăng ký danh sách HĐLĐ tại các doanh nghiệp KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp đã thành lập) hoặc hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp chưa thành lập) theo hướng dẫn của Luật doanh nghiệp.

 

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).

* Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định;

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

 

 

- Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu );

- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương ứng khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế- kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dung đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 

* Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định.

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu )

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);

- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất  ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện .

* Đối với dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định;

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

 

 

 

- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu );

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương ứng khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);

- Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế- kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dung đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

* Đối với dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định;

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu );

- Bản sao có công chứng của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

 

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);

- Dự thảo điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập cần có:

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;

+ Bản sao Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ý kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân, quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

 

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);

- Dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.

-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc giấy tờ tương đương của chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước) quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (theo mẫu quy định) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế họach và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền, quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;

-  Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khỏan 4 Điều 67 của Luật doanh nghiệp;

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

 

Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm b1 hoặc b2 nói trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền;

 

 

- Thông báo thành lập chi nhánh (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;

- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

* Ghi chú:

- Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có Chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;

 - Nếu chi nhánh được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.

 

 

- Thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh (theo mẫu );

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

* Ghi chú:

- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền;

- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khỏan 13 Điều 4 của Luât doanh nghiệp.

 

-Thông báo đổi tên doanh nghiệp (theo mẫu )

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu ). Ngoài ra, đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006 đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư; đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư v.v. cần bổ sung  các mẫu phụ lục từ I-13 đến I-16 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ KH&ĐT;

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh (đối với doanh nghiệp đã điều chỉnh kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư) hoặc hồ sơ đăng ký điều chỉnh kinh doanh (đối với doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh tại Ban quản lý các KCN) theo khỏan f, g mục 1.1.3 của Luật doanh nghiệp

 

 

- Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu );

 - Văn bản giải trình lý do điều chỉnh, những thay đổi so với dự án đang triển khai;

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

 

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D do Giám đốc ký (bản chính);

- C/O From D (theo mẫu) gồm một bản chính và 03 bản sao đã được khai hòan chỉnh theo hướng dẫn thống nhất của khối ASEAN;

- Bản chính Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hóa mẫu D do các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa cấp (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra);

- Tờ khai hải quan đã thanh khoản (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp);

- Vận đơn (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp);

- Hợp đồng và các phụ kiện hợp đồng có liên quan (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp);

- Hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp)

* Các loại giấy tờ sử dụng bản sao đồng thời đem theo bản chính để đối chiếu.

* 03 tháng một lần, doanh nghiệp phải có báo cáo cơ quan cấp C/O mẫu D về những lô hàng doanh nghiệp bị các nước nhập khẩu từ chối hưởng thuế xuất CEPT.

 

 

 

 

 

 

 

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động (theo mẫu);

- Quyết định ban hành nội quy lao động của Giám đốc  doanh nghiệp;

- Bản nội quy lao động (02 bản).

 

- Bản danh sách đăng ký HĐLĐ ( 02 bản theo mẫu).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thời gian giải quyết  hồ sơ tại  điểm  c1, c2, c3, c5, c6 và c7  cùng với thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định thời gian nói trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

04 giờ làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

05

 

 

 

 

 

05

 

 

Số lượng hồ sơ:

- Đối với dự án thực hiện đăng ký đầu tư: 01 bộ

- Đối với dự án thẩm tra hồ sơ thuộc thẩm quyền chấp thuận của Ban quản lý các KCN Bình Thuận: 04 bộ (trong đó có 01 bô gốc)

- Đối với dự án thẩm tra hồ sơ thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 10 bộ (trong đó có ít nhất 01 gốc)

(Hồ sơ đóng thành tập có bìa cứng hoặc nylon để bảo quản lâu dài)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh cùng với hồ sơ đăng ký đầu tư. Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư sẽ thể hiện ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Quy trình tiếp nhận và giải quyết:

- Khi có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa nói trên, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận;

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung;

- Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho  phòng chuyên môn giải quyết;

- Sau khi đã thẩm định, xử lý phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Ban phê duyệt. Sau khi lãnh đạo Ban đã ký duyệt chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận để trả kết quả cho tổ chức, công dân.

IV. Phí, lệ phí: Theo quy định hiện hành của nhà nước

Điều 2.  Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả lĩnh vực đã được phê duyệt lại.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt lại đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/04/2008
    Ban hành
  2. 09/04/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/09/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 2312/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiểm soát thủ tục hành chính

31/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Quyết định
26/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013của Hội đồng nhân dân tỉnhvề quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
12/2020/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2020Quyết định
59/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong việc triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Quyết định
38/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2018Quyết định
23/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.