|
- Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp đã thành lập) hoặc hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp chưa thành lập) theo hướng dẫn của Luật doanh nghiệp.
- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).
* Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu );
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương ứng khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);
- Giải trình kinh tế- kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dung đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
* Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định.
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu )
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện .
* Đối với dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu );
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương ứng khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);
- Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm);
- Giải trình kinh tế- kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dung đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận thuê đất ký với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng KCN;
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
* Đối với dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu );
- Bản sao có công chứng của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập cần có:
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
+ Bản sao Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ý kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân, quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty.
-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc giấy tờ tương đương của chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước) quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;
- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (theo mẫu quy định) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế họach và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền, quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khỏan 4 Điều 67 của Luật doanh nghiệp;
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm b1 hoặc b2 nói trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền;
- Thông báo thành lập chi nhánh (theo mẫu);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh;
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
* Ghi chú:
- Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có Chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;
- Nếu chi nhánh được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.
- Thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh (theo mẫu );
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
* Ghi chú:
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền;
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khỏan 13 Điều 4 của Luât doanh nghiệp.
-Thông báo đổi tên doanh nghiệp (theo mẫu )
- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu ). Ngoài ra, đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006 đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư; đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư v.v. cần bổ sung các mẫu phụ lục từ I-13 đến I-16 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ KH&ĐT;
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh (đối với doanh nghiệp đã điều chỉnh kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư) hoặc hồ sơ đăng ký điều chỉnh kinh doanh (đối với doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh tại Ban quản lý các KCN) theo khỏan f, g mục 1.1.3 của Luật doanh nghiệp
- Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu );
- Văn bản giải trình lý do điều chỉnh, những thay đổi so với dự án đang triển khai;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Điều lệ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D do Giám đốc ký (bản chính);
- C/O From D (theo mẫu) gồm một bản chính và 03 bản sao đã được khai hòan chỉnh theo hướng dẫn thống nhất của khối ASEAN;
- Bản chính Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hóa mẫu D do các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa cấp (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra);
- Tờ khai hải quan đã thanh khoản (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp);
- Vận đơn (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp);
- Hợp đồng và các phụ kiện hợp đồng có liên quan (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp);
- Hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói (bản sao có chữ ký và đóng dấu sao y bản chính của Giám đốc doanh nghiệp)
* Các loại giấy tờ sử dụng bản sao đồng thời đem theo bản chính để đối chiếu.
* 03 tháng một lần, doanh nghiệp phải có báo cáo cơ quan cấp C/O mẫu D về những lô hàng doanh nghiệp bị các nước nhập khẩu từ chối hưởng thuế xuất CEPT.
- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động (theo mẫu);
- Quyết định ban hành nội quy lao động của Giám đốc doanh nghiệp;
- Bản nội quy lao động (02 bản).
- Bản danh sách đăng ký HĐLĐ ( 02 bản theo mẫu).
|