QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010 ..................................
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 03 tháng 10 năm 2000 của Ban thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về một số chủ trương phát triển phần mềm; Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Ban thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đến 2005 và 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng thể - Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT) trong mọi lĩnh vực kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của thành phố, làm cho CNTT trở thành phương tiện chủ lực để nâng cao hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước; nâng cao năng lực hội nhập và cạnh tranh của các doanh nghiệp; cải thiện đời sống nhân dân; góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất và kỹ thuật, kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) của thành phố, đảm bảo đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT nhanh và rộng rãi. Hoàn thành việc xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu chung của thành phố với mạng cơ sở dữ liệu quốc gia. - Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cơ bản yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT, có tính đến xuất khẩu lao động, thu hút nhân lực trình độ cao, nhất là đội ngũ chuyên gia đầu đàn để đẩy nhanh ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố. - Xây dựng và phát triển công nghiệp CNTT trở thành một ngành kinh tế quan trọng, có tốc độ tăng trưởng cao và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng GDP của thành phố, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, chú trọng thu hút đầu tư công nghiệp phần cứng.
Phấn đấu đến năm 2010, thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những địa phương dẫn đầu về ứng dụng và phát triển CNTT của cả nước và là trung tâm phát triển công nghiệp phần mềm của miền Trung. 2. Mục tiêu cụ thể - Tỷ lệ số người được đào tạo CNTT trong từng lĩnh vực: + Quản lý nhà nước: 90-100% cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nước biết sử dụng máy tính và truy cập Internet. + Kinh tế: 80-90% cán bộ quản lý các đơn vị kinh tế biết sử dụng máy tính và giao dịch điện tử trên Internet. + Giáo dục và Đào tạo: 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập Internet. + Trong xã hội: 70-80% thanh niên biết sử dụng máy tính và Internet. - Mức độ sẵn sàng kết nối: + Trong công sở: 100% các công sở có mạng LAN, 100% công sở nối mạng Internet. + Trong trường học: 90-100% trường học có mạng LAN và nối mạng Internet. + Trong doanh nghiệp: 100% doanh nghiệp lớn, 50-60% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet. + Trong hộ gia đình: 60-70% số hộ gia đình có máy tính và nối mạng Internet. - Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành CNTT: + Công nghiệp phần mềm và dịch vụ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 30%-40%/ năm. + Công nghiệp phần cứng đạt tốc độ tăng trưởng 25%. + Công nghiệp điện tử đạt tốc độ tăng trưởng 20%/ năm. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT-TT - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn dân về vai trò của CNTT-TT đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người dân Thành phố. - Thường xuyên giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về vai trò của CNTT-TT đối với sự nghiệp cải cách hành chính nhà nước, xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh, trong sạch, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. 2. Ứng dụng rộng rãi, an toàn và có hiệu quả CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng của thành phố - Hoàn thành việc xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung và chuyên ngành của thành phố với mạng cơ sở dữ liệu quốc gia. Phát triển nhanh các dịch vụ ứng dụng CNTT, dịch vụ trên Internet, tạo điều kiện cho việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn xã hội. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong toàn bộ hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành và cải cách hành chính. Ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục - Đào tạo và quản lý Y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng. - Tranh thủ sự hỗ trợ của các ngành Trung ương nhằm tập trung phát triển các dịch vụ điện tử trong các lĩnh vực Tài chính (Thuế, Kho bạc, Kiểm toán,...), Ngân hàng, Hải quan và các dịch vụ công cộng (giáo dục, đào tạo từ xa, chữa bệnh từ xa, thư viện điện tử...). Triển khai thực hiện Đề án Thương mại điện tử của thành phố, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có hàng xuất khẩu tham gia thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT nhằm đổi mới công nghệ, hiện đại hóa quy trình sản xuất, quản lý để nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. 3. Đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT - Có kế hoạch phổ cập CNTT cho toàn xã hội, nâng cao năng lực sử dụng CNTT-TT cho toàn dân, ưu tiên phổ cập cho các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp. - Xây dựng và triển khai chương trình giảng dạy tin học ở bậc Tiểu học và Trung học cơ sở; chú trọng phát hiện sớm những học sinh có năng khiếu về tin học và có chính sách bồi dưỡng, đào tạo; định hướng sử dụng lâu dài những tài năng này; đổi mới phương pháp dạy - học ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong nhà trường. - Xây dựng và triển khai nhanh chóng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực CNTT, nhất là các cán bộ chuyên trách CNTT của các cơ quan, đơn vị và đội ngũ chuyên gia CNTT giỏi của thành phố; có chính sách đặc biệt để đào tạo đội ngũ cán bộ CNTT trẻ, thu hút chuyên gia CNTT, kể cả chuyên gia nước ngoài, nhất là chuyên gia phần mềm về làm việc tại thành phố. - Phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình đào tạo về CNTT. Mở rộng và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo lập trình viên quốc tế. Xã hội hóa mạnh mẽ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực CNTT. - Khuyến khích và hỗ trợ việc phổ cập và nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh cho một bộ phận nhân dân, đặc biệt là cho thanh, thiếu niên và đội ngũ cán bộ, công chức thành phố. 4. Tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng CNTT-TT và Internet - Ưu tiên xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng CNTT-TT và Internet của thành phố với cổng quốc tế nối qua mạng cáp quang biển và vệ tinh, hiện đại hoá đồng bộ cơ sở hạ tầng CNTT-TT của thành phố đến quận, huyện, xã, phường. Đảm bảo dung lượng, tốc độ, tính hiệu quả, độ an toàn và có đủ năng lực để cung cấp các loại dịch vụ CNTT, dịch vụ gia tăng trên mạng. - Các cơ quan Đảng, quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước được kết nối mạng, kết nối Internet. Hoàn chỉnh và duy trì hoạt động có hiệu quả việc nối mạng cục bộ ở tất cả các sở, ngành, quận, huyện. 5. Hoàn thiện môi trường hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT - Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin chính: hệ thống thông tin phục vụ lãnh đạo của Thành ủy, quản lý điều hành của UBND thành phố; hệ thống thông tin thống kê, khoa học và công nghệ; văn hoá, giáo dục và đào tạo, y tế,... của thành phố. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp và người dân sử dụng hệ thống thông tin điện tử. - Ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài làm hạt nhân thúc đẩy sự phát triển CNTT của thành phố, nhất là công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng. - Ngân sách thành phố đảm bảo đầu tư thỏa đáng cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng. Phát triển mạnh hợp tác quốc tế để tăng cường tiềm lực CNTT cho thành phố trên nhiều mặt, nhất là đào tạo nguồn nhân lực, phát triển hệ thống nghiên cứu triển khai, cũng như hợp tác nghiên cứu, sản xuất phần mềm và ứng dụng CNTT vào thực tiễn sản xuất và đời sống. - Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển CNTT-TT của thành phố. 6. Phát triển thị trường CNTT-TT Tập trung xây dựng các chính sách kích cầu CNTT, hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư CNTT-TT để sớm xây dựng được một thị trường CNTT phát triển cho thành phố Đà Nẵng. Thực hiện chính sách ưu đãi về đầu tư và xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm và dịch vụ CNTT; khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT tạo ra trên địa bàn thành phố.
7. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về CNTT - Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về CNTT ở thành phố. Ngoài cơ quan chuyên môn quản lý về CNTT cấp thành phố, các ngành, quận, huyện có bộ phận chuyên trách về CNTT. - Ban hành hệ thống văn bản để quản lý thống nhất hoạt động CNTT trên địa bàn thành phố. - Tổ chức giám sát và thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong hoạt động CNTT.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Các chương trình với các dự án cụ thể nhằm thực hiện các chính sách, giải pháp chủ yếu được tiến hành trong giai đoạn 2006-2010: 1. Chương trình ứng dụng CNTT trong Quản lý Nhà nước. 2. Chương trình ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng. 3. Chương trình ứng dụng CNTT trong kinh tế. 4. Chương trình xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phần cứng. 5. Chương trình xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phần mềm. 6. Chương trình xây dựng và phát triển ngành công nghiệp dịch vụ CNTT. 7. Chương trình xây dựng Trung tâm CNTT-TT thành phố Đà Nẵng. 8. Chương trình ứng dụng CNTT trong giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội. 9. Chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT. 10. Chương trình xây dựng và phát triển hạ tầng truyền thông thành phố. 11. Chương trình ứng dụng công nghệ GIS phục vụ quản lý. Nội dung và phân công thực hiện các dự án của các chương trình được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện - Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; sơ kết tình hình thực hiện hàng năm, đề xuất các giải pháp cụ thể để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, trình UBND thành phố quyết định; tổng kết báo cáo UBND thành phố tình hình thực hiện vào năm kết thúc. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện việc lồng ghép kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của thành phố. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí nguồn vốn thực hiện các Dự án. - Các Sở, Ban, Ngành được giao chủ trì các Dự án thuộc các chương trình đã nêu tại mục III, Điều 1 có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai cho cả giai đoạn 2006-2010 và kế hoạch cụ thể ngay từ 2006, kèm theo khái toán kinh phí thực hiện, trình UBND thành phố phê duyệt trong tháng 11 năm 2006.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỚI CÁC DỰ ÁN CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CNTT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 100 /2006/QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng) 1. Chương trình Ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước
2. Chương trình Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng
3. Chương trình Ứng dụng CNTT trong kinh tế
4. Chương trình Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phần cứng
5. Chương trình Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phần mềm
6. Chương trình Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp dịch vụ CNTT
7. Chương trình Xây dựng Trung tâm CNTT-TT Thành phố
8. Chương trình Ứng dụng CNTT trong Giáo dục-Văn hóa-Xã hội
9. Chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT
10. Chương trình xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT -TT Thành phố
11. Chương trình Ứng dụng công nghệ GIS phục vụ quản lý
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010
Số hiệu: 100/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 3/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 13/11/2006
- Người ký
- Trần Văn Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghệ thông tin,điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghệ thông tin,điện tử
57/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn nội dung chi cho hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
34/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Thông tư
32/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Thông tư
84/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
17/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2025Thông tư
16/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định quy chế chứng thực mẫu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.