Quyết định

V/v ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thị xã cửa Lò phê duyệt các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

Số hiệu: 100/2003/QĐ.UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
24/11/2003
Ngày hiệu lực
24/11/2003
Người ký
Nguyễn Đình Chi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

V/v ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thị xã cửa Lò phê duyệt các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4 /1998 của Chính phủ;

- Xét đề nghị của UBND thị xã Cửa Lò tại Tờ trình số 247/TT-UB ngày 13/10/2003; Đề nghị của Giám đốc các sở: Tài chính tại Công văn số 3880/CV-TC.VG ngày 05/11/2003, Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 641 CV/TNMT ngày 14 /11/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn thị xã có tổng mức kinh phí bồi thường dưới 300 triệu đồng.

Điều 2.

1- Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định hiện hành.

2- Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân thị xã cửa Lò thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các phường, xã trên địa bàn thị xã cửa Lò và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN ĐÌNH CHI

QUY CHẾ hoạt động của Ban trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/ 2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Điều 1. Nhiệm vụ của Ban

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và từng thời kỳ trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng chính sách của tỉnh về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Trung ương.

3. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh tổ chức thực hiện điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai các chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

4. Tư vấn cho các nhà đầu tư về xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, môi trường đầu tư, tư vấn về pháp luật có liên quan đến DN, hướng dẫn giúp DN giải quyết các thủ tục hành chính về thuê, giao địa điểm kinh doanh khi doanh nghiệp có yêu cầu.

5. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan Thường trực Hội đồng trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chính phủ) và các Bộ, Ngành liên quan.

Điều 2. Quyền hạn của Ban

1. Tổ chức các cuộc họp vối các sở, ban, Ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện để triển khai thực hiện các vấn đề có liên quan đến nội dung trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, thị cung cấp số liệu báo cáo những vấn đề có liên quan đến Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Giao nhiệm vụ cho các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách, kế hoạch về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được UBND phê duyệt.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Ban

1. Ban trợ giúp phát triển DN nhỏ và vừa có 14 thành viên gồm 1 Trưởng ban, 1 Phó Trưởng ban và 12 thành viên.

2. Ban trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có tổ thư ký 11 thành viên, gồm: 1 tổ trưởng, 1 tổ phó và 9 tổ viên, là những Trưởng, Phó phòng và chuyên viên có năng lực tại các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.

Điều 4. Phân công nhiệm vụ của các thành viên

Các thành viên của Ban làm việc kiêm nhiệm nhưng phải dành thời gian bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được phân công.

1. Trưởng ban:

a) Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban trước UBND tỉnh

b) Chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh. Giao nhiệm vụ cho các ngành thực hiện các chương trình trợ giúp. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện để giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền của Ban; Chủ trì các cuộc họp của Ban.

c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban.

2. Phó Trưởng ban thường trực:

a) Đề xuất, chuẩn bị nội dung, chương trình, kế hoạch công tác của Ban, tổ chức các cuộc họp, làm việc của Ban.

b) Đôn đốc các thành viên Ban thực hiện chương trình kế hoạch công tác đã phân công.

c) Được Trưởng Ban ủy quyền ký các văn bản của Ban để báo cáo cấp trên và quan hệ với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND huyện.

d) Chủ trì các cuộc họp và làm việc của Ban theo sự ủy quyền của Trưởng Ban.

đ) Giúp Trưởng Ban điều hành hoạt động của Ban trực tiếp chỉ đạo tổ thư ký của Ban.

e) Được Trưởng Ban ủy quyền chỉ đạo công tác hậu cần phục vụ hoạt động của Ban.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban giao.

3. Thành viên của Ban:

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về công việc được phân công.

- Chịu sự quản lý, điều hành của Trưởng, Phó ban về những công việc của Ban.

- Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các công việc chung của Ban, trường hợp không thể tham gia dự họp, thành viên phải báo cáo Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban biết và phải gửi ý kiến của mình tới Ban (qua tổ trưởng tổ thư ký). Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban có trách nhiệm truyền đạt lại kết quả cuộc họp cho ban viên vắng mặt biết.

- Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ Trưởng ban giao cho các Sở, Ban, Ngành mình phụ trách.

- Chủ động đề xuất ý kiến liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa với Phó Ban thường trực (khi cần thiết trực tiếp Trưởng Ban) để xin ý kiến chỉ đạo.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao.

4. Tổ thư ký:

- Tổ thư ký chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Trưởng ban

- Các thành viên tổ thư ký làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, những lúc cần thiết có thể điều động trong một thời gian nhất định. Lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành có cán bộ là thành viên tổ thư ký có trách nhiệm bố trí công việc, tạo điều kiện để cán bộ này hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của Ban.

Điều 5. Chế độ làm việc của Ban

1. Ban họp định kỳ mỗi quý một lần vào tháng cuối quý và họp bất thường (khi cần thiết) để thảo luận và xem xét các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ban theo nguyên tắc tập thể.

2. Các thành viên của Ban có trách nhiệm đề xuất những vấn đề cần đưa ra thảo luận tại cuộc họp Ban (gửi qua tổ thư ký thường trực). Tổ thư ký chịu trách nhiệm tập hợp ý kiến đề xuất của các thành viên, báo cáo Trưởng Ban hoặc Phó trưởng ban để xem xét đưa vào nội dung cuộc họp.

3. Những tài liệu liên quan đến cuộc họp phải gửi trước cho các thành viên ít nhất 3 ngày.

4. Nội dung thảo luận trong các cuộc họp của Ban được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ kết luận chung của cuộc họp và gửi báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thông báo cho các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện biết.

5. Ban làm việc chủ yếu kiêm nhiệm và ngoài giờ, do đó tùy tình hình cụ thể của từng thời kỳ có chế độ bồi dưỡng theo chế độ.

Các thành viên và thư ký Ban đi công tác về chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được cơ quan chủ quản nơi mình công tác thanh toán tiền công tác phí theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật

Hàng năm Ban tổ chức tổng kết đánh giá kết quả hoạt động trong năm, thực hiện chế độ khen thưởng - kỷ luật theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

- Mỗi thành viên của Ban trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh bản quy chế này.

- Trong quá trình thực hiện nếu có những bất hợp lý sẽ được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.