Quyết định

Về cơ chế khen thưởng đối với các thành tích lao động sáng tạo trong lĩnh vực khoa học côgn nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Số hiệu: 100/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
12/12/2000
Ngày hiệu lực
27/12/2000
Người ký
Lê Doãn Hợp
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Quyết định của UBND tỉnh Nghệ an số 100/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 về c chế khen thưởng đối với các thành tích lao động sáng t

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về cơ chế khen thưởng đối với các thành tích lao động

sáng tạo trong lĩnh vực khoa học côgn nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Khoa học công nghệ và Môi trường ngày 09/6/2000;

Căn cứ Nghị dịnh sóo 63/CP ngày 24/10/1996 quy định chi tiết sỡ hữu công nghiệp;

Căn cứ Điều lệ về sáng kíen cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất vááng chế ban hành kèm theo Nghị định 84/HĐBT ngày 20/3/1990 củaHội đồng Bộ trưởng (nay là CHính phủ).

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghẹ và Môi trường tại Tờ trình số 618/TTLN/KH-TP ngày 16/11/2000.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

UBND tỉnh khuyến khích và khen thưởng các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các đơn vị và cá nhân đã có thành tích trong việc ứng dụng, phát huy lao động sáng tạo trong lĩnh vực khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản yls, sản xuất kinh doanh góp phần phát triển và nâng cao đời sống văn hoá kinh tế - xã hội của Tỉnh nhà.

Điều 2: Hình thức khen thưởng:

1. UBND tỉnh tặng Bằng khen đối với công trình lao động sáng tạo có giá trị làm lợi ròng từ 50 triệu đồng trở lên cho năm áp dụng đầu tiên, có tính mới so với điều kiện ở Nghệ An, có khả năng áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh, mức thưởng kèm theo tương ứng:

a) Thưởng 10 triệu đồng đối với công trình có giá trị làm lợi 500 triệu đồng trở lên.

b) Thưởng 5 triệu đồng đối với công trình có giá tị làm lợi 200 triệu đồng trở lên.

c) Thưởng 3 triệu đồng đối với công trình có giá tị làm lợi 150 triệu đồng trở lên.

d) Thưởng 2 triệu đồng đối với công trình có giá tị làm lợi 100 triệu đồng trở lên.

e) Thưởng 1 triệu đồng đối với công trình có giá tị làm lợi 50 triệu đồng trở lên.

2. Thưởng 300.000 đ cho các công trình sáng tạo có giá trị làm lợi ròng từ 50 triệu đồng cho năm áp dụng đầu tiên.

3. Các cá nhân cócông trình lao động sáng tạo được nêu ở điểm a khoản 1 Điều 2 này còn được UBND tỉnh tạo điều kiện bố trí đi cùng với các đoàn của tỉnh tham quan, trao đổi các chương trình liên quan đến khoa học công nghệ trong nước hoặc nước ngoài.

Điều 3: Hội đồng xét thưởng và quy trình xét thưởng:

1. Hội đồng xét thưởng các công trình lao động sáng tạo cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện Văn phòng UBND tỉnh (chuyên viên phụ trách thi đua), Liên đoàn Lao động tỉnh, Đoàn thanh niên Công sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Nghệ An và các chuyên gia của từng lĩnh vực làm uỷ viên.

2. Hàng năm Giám đốc các cơ quan, tổ chứ, đơn vị và cá nhân có công trình khoa học đã áp dụng trong năm lập báo cáo thành tích và kiến nghị khen thưởng gửi lên Hội đỗngét thưởng của Tỉnh để thẩm định trình UBND tỉnh khen thưởng.

Điều 4:

1. Hàng năm UBND tỉnh trích một phần ngân sách từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ để hỗ trợ.

a) Đi thăm quan, trao đổi trong và ngoài nước cho các cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.

b) Lựa chọn, tiếp cận công nghệ cho các cá nhân, tập thể có các hoạt động lao động sáng tạo.

2. Kinh phí khen thưởng được trích từ quỹ khen thưởng hàng năm của UBND tỉnh.

Điều 5: Giao cho Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường:

1. Tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện hoạt động lao động sáng tạo lĩnh vực khoa, công nghệ trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn và hỗ trợ các cá nhân, tập thể hoạt động lao động sáng tạo tìm kiếm thông tin liên quan đến các sáng kiến, sáng chế, giải pháp hữu ích thuọc lĩnh vực ưu tiên.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cáp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căncứ quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.