|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Quy định chế độ khen thưởng _____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994; - Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/07/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng và thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 04/03/1999 của Bộ Tài Chính; - Xét đề nghị của thường trực HĐTĐKT Tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1: Ban hành quy định về chế độ khen thưởng của Tỉnh Bình Phước. ĐIỀU 2: Bản quy định này thay thế cho bản quy định tạm số 2510/QĐ-UB ngày 03/07/1996 của UBND Tỉnh Sông Bé (cũ) và những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. ĐIỀU 3: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thường trực HĐTĐKT Tỉnh, Sở Tài chính- Vật giá, Trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH Chế độ khen thưởng (Ban hành kèm theo Quyết định số 100/1999/QĐ-UB ngày 13-05-1999 của UBND Tỉnh Bình Phước) ____________________ I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Đối tượng áp dụng chế độ khen thưởng tại quy định này bao gồm các cá nhân và tập thể được nhận các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và cấp tương đương, Chủ tịch UBND huyện và Chủ tịch xã, Thị trấn. II. MỨC TIỀN THƯỞNG Căn cứ vào hình thức khen thưởng và mức tiền thuởng tối đa, đối với các hình thức khen thưởng, kể cả cá nhân và tập thể được quy định tại Điều 27 và 28 của Nghị định 56/1998/NĐ-CP ngày 30/07/1998 của Chính phủ và Mục II Thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 04/03/1999 của Bộ Tài chính, mức tiền thưởng được cụ thể như sau: A. Mức tiền thưởng đối với cá nhân: Khi được cấp có thẩm quyền quyết định hình thức khen thưởng đối với cá nhân, thì được nhận tiền thưởng kèm theo các mức sau: 1. Lao động giỏi: Mức thưởng 50.000 đ. 2. Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: Mức thưởng 100.000 đ. 3. Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh: Mức thưởng 200.000 đ. 4. Chiến sĩ thi đua cấp toàn quốc: Mức thưởng 300.000 đ. 5. Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, Thị trấn: Mức thưởng 300.000 đ. 6. Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, Giám đốc các Sở, ngành và cấp tương đương: Mức thưởng 500.000 đ. 7. Bằng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh: Mức thưởng 100.000 đ. 8. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Mức thưởng 200.000 đ. 9. Huân chương lao động: - hạng ba: Mức thưởng 400.000 đ. - hạng nhì: Mức thưởng 800.000 đ. - hạng nhất: Mức thưởng 1.000.000 đ. 10. Huân chương độc lập: - hạng ba: Mức thưởng 1.300.000 đ. - hạng nhì: Mức thưởng 1.400.000 đ. - hạng nhất: Mức thưởng 1.500.000 đ. 11. Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng 3.000.000 đ. 12. Huân chương Sao vàng: Mức thưởng 4.500.000 đ. 13. Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: Mức thưởng 1.500.000 đ. B. Mức tiền thưởng đối với tập thể: 1. Tập thể lao động giỏi: 100.000 đ. 2. tập thể lao động xuất sắc, hộ gia đình kiểu mẫu: 300.000 đ. 3. Cờ thi của Tỉnh: 1.500.000 đ. 4. Cờ thi đua của Chính phủ: 3.000.000 đ. 5. Tập thể được tặng giấy khen của UBND xã, Thị trấn: 60.000 đ. 6. Tập thể được tặng giấy khen của UBND Huyện, Giám đốc các Sở, ngành và cấp tương đương: 100.000 đ. 7. Tập thể được tặng bằng khen của UBND Tỉnh: 200.000đ. 8. Tập thể được tặng thưởng: - Huân chương lao động hạng 3: Mức thưởng 800.000đ. - Huân chương lao động hạng nhì: Mức thưởng 1.600.000đ. - Huân chương lao động hạng nhất: Mức thưởng 2.000.000đ 9. Tập thể được tặng thưởng: - Huân chương độc lập hạng ba: Mức thưởng 2.600.000đ - Huân chương độc lập hạng nhì: Mức thưởng 2.800.000đ - Huân chương độc lập hạng nhất: Mức thưởng 3.000.000đ 10. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng 6.000.000đ 11. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng: Mức thưởng 9.000.000đ 12. Tập thể được công nhận Anh hùng lao động – Anh hùng LLVT: Mức thưởng 3.000.000đ III. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ KHEN THƯỞNG - Trong phạm vi dự toán chi ngân sách của cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp xã, Thị trấn đã được cấp có thẩm quyền giao, trong đó nguồn tiền thưởng được bố trí bằng 0,5 % trên tổng số dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp mình. - Căn cứ vào dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm đã được giao Chủ tịch UBND các cấp quyết định giao giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả tiền thưởng). - Đối với doanh nghiệp Nhà nước nguồn để trích thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc từ quỹ khen thưởng các đơn vị được hình thành theo quy định của Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đốI vớI doanh nghiệp Nhà nước. IV. SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG 1. Nguồn tiền thưỡng 2. Sử dụng nguồn tiền thưởng: CHƯƠNG III QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ ĐIỀU 9 : 1. Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ở từng cấp có nhiệm vụ : a) Chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, sử dụng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, kiểm tra các hoạt động của quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” thuộc cấp mình quản lý, bảo đảm thu chi đúng qui định, chấp hành đúng chế độ tài chính, kế toán. b) Lập dự toán thu, chi quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” gửi Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp trên, UBND và cơ quan tài chính cùng cấp. c) Tổ chức kế toán và quyết toán thu, chi quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” đúng chế độ kế toán đơn vị hành chính, sự nghiệp theo quy định hiện hành. d) Kiểm tra, duyệt quyết toán thu, chi của quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp dưới. e) Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm. 2. Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” là chủ tài khoản cua quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”. 3. Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp Tỉnh, cấp huyện, cấp xã, Thị trấn được dùng con dấu riêng của UBND cùng cấp. ĐIỀU 10 : Nhiệm vụ của Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa : 1. Chỉ đạo việc vận động ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” trên địa bàn phân công theo đúng qui định tại Điều lệ. 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được quy định tại Điều 13 của Điều lệ. 3. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và thường xuyên báo cáo kết quả với Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cùng cấp. 4. Chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc các cuộc họp của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐIỀU 11 : Trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, cơ quan Lao động – TB&XH, cơ quan Tài chính - Vật giá và Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”. ĐIỀU 12: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. ĐIỀU 13: Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” nếu vi phạm các quy định của điều lệ này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 14: Quy chế này có hiệu lực ngay từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về UBND tỉnh hoặc cơ quan thường trực ban chỉ đạo tại sở lao động – TB&XH. |
||||
Quyết định
V/v Quy định chế độ khen thưởng
Số hiệu: 100/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 13/5/1999
- Ngày hiệu lực
- 13/5/1999
- Người ký
- Bùi Huy Thống
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 56/1998/NĐ-CP
Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
Còn hiệu lựcLuật · Không số
Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.