Quyết định

Về việc chuyển Toà án nhân dân xét xử những việc tranh chấp trong lao động

Số hiệu: 10-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
14/1/1985
Ngày hiệu lực
29/1/1985
Người ký
Tố Hữu
Chức danh người ký
Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Về việc chuyển Toà án nhân dân xét xử những
việc tranh chấp trong lao động

 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;

Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân ngày 3-7-1981 và Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân ngày 4-7-1981;

Để bảo đảm lợi ích của Nhà nước và quyền lợi của công dân lao động và học tập,

Sau khi thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Chủ tịch Tổng Công đoàn Việt Nam,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chuyển sang Toà án nhân dân xét xử những việc sau đây đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc không chịu bồi thường.

a. Công nhân, viên chức Nhà nước bị xử lý bằng hình thức buộc thôi việc;

b. Học sinh học nghề trong nước; học sinh học nghề, giáo viên dạy nghề và thực tập sinh sản xuất ở nước ngoài bị buộc phải bồi thường phí tổn, đào tạo lại cho Nhà nước, và bị thi hành kỷ luật;

c. Những người đi hợp tác lao động với nước ngoài bị buộc phải bồi thường phí tổn cho Nhà nước và vi phạm hợp đồng; bị kỷ luật phải về nước trước thời hạn;

d. Những tranh chấp giữa người làm công với chủ tư nhân.

Điều 2. Đối với các trường hợp quy định trong Điều 1, cơ quan ra quyết định bị khiếu nại phải chuyển toàn bộ hồ sơ sang Toà án nhân dân trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày xét xử.

Nếu Viện Kiểm sát nhân dân khởi tố các trường hợp nói trên thì cơ quan đã quyết định xử lý cũng phải chuyển hồ sơ sang Toà án nhân dân trong thời hạn đó.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ lao động, Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề phối hợp với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Chủ tịch Tổng công đoàn Việt Nam hướng dẫn thi hành quyết định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.