|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030 ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Căn cứ Nghị định Số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030. 2. Đối tượng áp dụng a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang. b) Các cơ quan, tổ chức cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Mật độ chăn nuôi Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030 không vượt quá 0,9 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01ha đất nông nghiệp; trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thành phố được quy định như sau: 1. Thành phố Hà Giang không vượt quá là 0,6 ĐVN/1ha đất nông nghiệp. 2. Huyện Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Xín Mần không vượt quá 0,7 ĐVN/1ha đất nông nghiệp. 3. Huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì không vượt quá 1,0 ĐVN/1ha đất nông nghiệp. (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm) Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này ở các địa phương Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết. b) Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Tổ chức tuyên truyền Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương. b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để tổ chức quản lý, định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương. c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh theo quy định. d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này. b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về hoạt động chăn nuôi. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030
Số hiệu: 10/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 4/7/2023
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2023
- Người ký
- Nguyễn Văn Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2018/QH14
Chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 13/2020/NĐ-CP
Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 46/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.