|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2808/TTr-SXD ngày 24 tháng 12 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2030. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; b) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều 2. Giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2030 (chưa bao gồm thuế GTGT) ĐVT: Đồng
Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước 1. Phương thức thu a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng và mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2 Quyết định này, Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước. b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ với định mức xả thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân một người là 4m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư là 16m3/tháng. 2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thải được để lại 5% trên tổng số thu thực tế để chi trả chi phí dịch vụ đi thu; thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho các mục đích đầu tư, vận hành, duy trì, bảo dưỡng, phát triển hệ thống thoát nước và các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng a) Chủ trì phối hợp cùng với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang và các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước tại Quyết định này. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Cục Thuế tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc quản lý, sử dụng số tiền thu được theo quy định. Điều 5. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Kiên Giang và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2022 và bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2030./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2030
Số hiệu: 10/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 6/6/2022
- Ngày hiệu lực
- 16/6/2022
- Người ký
- Lê Quốc Anh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 80/2014/NĐ-CP
Về thoát nước và xử lý nước thải
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 04/2015/TT-BXD
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 13/2018/TT-BXD
Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.