|
QUYẾT ĐỊNH Về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Thông báo số 477-TB/TU ngày 23/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 965/TTr-SNV ngày 07 tháng 12 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công nhận phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau: 1. Số lượng cán bộ, công chức: a) Xã, phường, thị trấn loại 1: tối đa 23 người; b) Xã, phường, thị trấn loại 2: tối đa 21 người; c) Xã, phường, thị trấn loại 3: tối đa 19 người. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã, thị trấn là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này, giảm 01 người. 2. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường, thị trấn. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân; Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ. 3. Bố trí số lượng công chức xã, phường, thị trấn: a) Bố trí 01 người đảm nhiệm chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự. b) Đối với chức danh công chức xã, phường, thị trấn còn lại, bố trí không quá 02 người/chức danh. Riêng cấp xã loại 1, chức danh Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), bố trí không quá 03 người. Tổng số cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn không vượt số lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn: Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định việc bố trí kiêm nhiệm các chức danh công chức xã, phường, thị trấn để đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có cán bộ, công chức đảm nhiệm. Việc kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn thực hiện như sau: 1. Cán bộ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV. 2. Công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn khi công chức xã, phường, thị trấn đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh kiêm nhiệm quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số 13/2019/TT-BNV. Điều 3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021 và thay thế Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố./.
|
||||
Về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 26/4/2021
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2021
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 26/04/2021Ban hành
- 06/05/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2024Thay thế bởi Quyết định 12/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 92/2009/NĐ-CP
Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2011/NĐ-CP
Về công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 13/2019/TT-BNV
Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương Công chức, viên chức
Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ
Ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo Tổ, Đội thuộc Chi cục và đơn vị tương đương trong ngành Hải quan
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019-2021 và cán bộ cấp xã thôi tái cử cấp ủy nhiệm kỳ 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.