|
QUYẾT ĐỊNH Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và vật nuôi là thủy sản ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc để xác định các mức thuế có liên quan đến nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc; Lệ phí trước bạ; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đơn giá vật nuôi là thủy sản để tính bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất. Áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Cơ quan Thuế; Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định; Tổ chức, cá nhân khác có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Điều 2. Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này. Điều 3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản 1. Thủy sản nuôi lấy thịt a) Thủy sản nuôi thâm canh bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau: - Đối với các đối tượng thủy sản có thời gian nuôi từ 6 tháng trở lên: Khi thủy sản nuôi đạt từ 03 (ba) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; Khi thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 (ba) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. - Đối với các đối tượng thủy sản có thời gian nuôi dưới 6 tháng: Khi thủy sản nuôi đạt từ 02 (hai) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; Khi thủy sản nuôi nhỏ hơn 02 (hai) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. - Đối với bè cá, ngoài chi phí bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được bồi thường chi phí di dời bè bao gồm: công di dời bè; chi phí cây tó, dây neo theo đơn giá tại thời điểm thu hồi đất. - Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. - Trường hợp có thể di dời được thì bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. b) Thủy sản nuôi ghép từ 02 đối tượng trở lên Đơn giá bồi thường theo quy định đối với thủy sản nuôi thâm canh, đối với tỷ lệ nuôi ghép và sản lượng bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá định mức đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. c) Thủy sản nuôi theo hình thức khác Mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Thủy sản nuôi lấy giống a) Thủy sản giống chưa đến kỳ thu hoạch Trường hợp có thể di dời được thì bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi lấy giống theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không thể di dời được thì bồi thường theo đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi lấy giống theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. b) Thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản: Trường hợp có thể di dời được thì bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản bố mẹ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không thể di dời được thì bồi thường theo đơn giá bồi thường đối với thủy sản bố mẹ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2020. Thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung đơn giá trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các quận, huyện và hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp mình quản lý phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số tiền bồi thường hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quyết định này. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đơn giá cho phù hợp với tình hình thực tế. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và các đơn vị, các địa phương có liên quan thường xuyên rà soát các nội dung của Quyết định này báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế. 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (Đính kèm Phụ lục I, II, III, IV) |
Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và vật nuôi là thủy sản
Số hiệu: 10 /2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 9/9/2020
- Ngày hiệu lực
- 30/9/2020
- Người ký
- Đào Anh Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 11/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 09/09/2020Ban hành
- 30/09/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 11/10/2024Thay thế bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành10
Luật · 13/2008/QH12
Thuế giá trị gia tăng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2013/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 47/2014/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 71/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.