|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình. _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Thực hiện Văn bản số 33/HĐND-CTHĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng là nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 65/TTr-STC ngày 07 tháng 02 năm 2020 và Văn bản số 1289/STC-QLGCS ngày 11 tháng 5 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị). 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Đối với diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Căn cứ tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu sử dụng diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù đề xuất, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của sở chuyên ngành và Sở Tài chính về nhu cầu xây dựng, của Sở Xây dựng về diện tích sử dụng. Trên cơ sở ý kiến của sở chuyên ngành, Sở Tài chính và Sở Xây dựng, cơ quan, tổ chức, đơn vị hoàn thiện đề xuất, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đối với diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo: Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp về y tế, giáo dục và đào tạo của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và xã hội ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Đối với diện tích công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo): - Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của đơn vị mình. Điều 5. Xử lý chuyển tiếp Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở, trong đó bố trí diện tích chuyên dùng chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2020. Điều 7. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 1/6/2020
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2020
- Người ký
- Đặng Trọng Thăng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý công sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 01/06/2020Ban hành
- 15/06/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 11/01/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 50/2024/QĐ-UBND
- 24/10/2025Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 152/2017/NĐ-CP
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBND•Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.