|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá các loại đấtgiai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện Chư Păh,tỉnh Gia Lai ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Thực hiện Thông báo số 188/TB-HĐND ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Tờ trình 3014/TTr-UBND ngày 31tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 152/TTr-STNMT ngày 14 tháng 01 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: 1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). đ) Bảng giá đất các khu quy hoạch (Bảng số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). 2. Đối với nhóm đất nông nghiệp: a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chư Păh và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Đỗ Tiến Đông
PHỤ LỤC Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai (Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2020 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) A/ Bảng giá các loại đất Bảng số 01: Bảng giá đất ở tại đô thị 1. Thị trấn Phú Hòa Đơn vị tính: Đồng/m2
2. Thị trấn Ia Ly Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 02: Bảng giá đất ở tại nông thôn Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 03: Bảng giá đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 04: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 05: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 06: Bảng giá đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 07: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2
Bảng số 08: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn - Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 01 và Bảng số 02 theo từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực tương ứng. - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng hỗn hợp vào mục đích sản xuất kinh doanh và hoạt động thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính 100% giá đất ở theo đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực tương ứng.
Bảng số 09: Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính bằng 80% giá đất tại Bảng số 01 và Bảng số 02 theo từng đoạn đường, tuyến đường, khu vực, vị trítương ứng.
Bảng số 10: Bảng giá đất các khu quy hoạch 1. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chợ Ia Ly, thị trấn Ia Ly, huyện Chư Păh
2. Bảng giá đất ở khu quy hoạch đường Tỉnh lộ 661, Tổ dân phố 3, thị trấn Ia Ly, huyện Chư Păh
3. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực dọc đường Tỉnh lộ 661 Tổ dân phố 3, thị trấn Ia Ly, huyện Chư Păh
4. Bảng giá đất ở khu quy hoạch đường Phan Đình Phùng (nối dài), thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh
5. Bảng giá đất ở khu quy hoạch điều chỉnh, mở rộng Trung tâm xã Nghĩa Hưng
6. Bảng giá đất ở khu quy hoạch phân lô dân cư Nhà máy chế biến chè, xã Nghĩa Hưng
7. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chợ cũ, xã Nghĩa Hưng
8. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư Nghiền sàng xã Ia Nhin- xã Nghĩa Hoà, huyện Chư Păh
9. Bảng giá đất ở khu quy hoạch điều chỉnh chi tiết xây dựng điểm dân cư Thôn 4, Thôn 5, xã Nghĩa Hoà, huyện Chư Păh
10. Bảng giá đất ở khu quy hoạch Thôn 1, xã Ia Nhin và thôn Ia Boong, xã Ia Ka, huyện Chư Păh
11. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ khu quy hoạch chi tiết xây dựng khuôn viên chợ (mới), xã Ia Nhin, Chư Păh
12. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực Chợ cũ, xã Ia Ka, huyện Chư Păh
13. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chi tiết xây dựng khu ngã 3 Làng Bàng, xã Ia Ka, huyện Chư Păh
14. Bảng giá đất ở khu quy hoạch chi tiết xây dựng điều chỉnh mở rộng trung tâm xã Chư Đăng Ya, huyện Chư Păh
B/ Cách xác định giá đất đối với một số trường hợp cụ thể (Theo Bảng số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10) 1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn được tính bằng 100% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02. 2. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản theo từng vị trí quy định tại Bảng số 07; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 100% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09. 3. Giá đất phi nông nghiệp còn lại thì được tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực tương ứng quy định tại Bảng số 09. 4. Giá các loại đất nông nghiệp còn lại: - Đất trồng lúa nước 01 vụ: Được tính bằng 70% giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 04. - Đất nông nghiệp khác: Được tính bằng 90% giá đất trồng cây hàng năm khác tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 05. - Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 100% giá đất rừng sản xuất tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 06. 5. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn: - Đối với những thửa đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên) có mặt tiền giáp với trục đường Lê Lợi, Hùng Vương, Phan Đình Phùng (thị trấn Phú Hòa); đường Hùng Vương, Lê Hồng Phong (thị trấn Ia Ly), đường vào Sê San, dọc Quốc lộ 14, đường Quốc lộ 19D và Tỉnh lộ 661: Được tính bằng 2,0 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng. - Đối với những thửa đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên có mặt tiền giáp với trục đường Lê Lợi, Hùng Vương, Phan Đình Phùng (thị trấn Phú Hòa); đường Hùng Vương, Lê Hồng Phong (thị trấn Ia Ly), đường vào Sê San, dọc Quốc lộ 14, đường Quốc lộ 19D và Tỉnh lộ 661: Được tính bằng 1,8 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng - Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, buôn, các điểm dân cư tương tự hiện có được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng. C/ Cách áp dụng khu vực, vị trí trong Bảng giá đất I/ Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 02 1. Xã Nghĩa Hưng a) Khu vực 1:Đất dọc đường Quốc lộ 14 - Vị trí 1: Từ đầu ranh giới trụ sở Công ty Chè Biển Hồ đến hết ranh giới cây xăng Bắc Tây nguyên. - Vị trí 2: Từ hết ranh giới cây xăng Bắc Tây nguyên đến hết ranh giới Hạt Kiểm lâm. - Vị trí 3: Từ ranh giới Pleiku đến đầu ranh giới trụ sở Công ty Chè Biển Hồ. - Vị trí 4: Từ hết ranh giới Hạt Kiểm lâm đến ranh giới thị trấn Phú Hoà. b) Khu vực 2:Đường đi làng Klung, đường đi Thôn 1, Thôn 2, Thôn 6; đường mở rộng mới (khu chợ cũ); đường hẻm Quốc lộ 14 - Vị trí 1: Đường đi Thôn 1, Thôn 2 và Thôn 6 (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 đến hết ranh giới trường tiểu học số 2. + Đường đi làng Klung (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 300). - Vị trí 2: + Toàn tuyến đường mở rộng mới (khu chợ cũ). + Các tuyến đường hẻm của đường đi làng Klung ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 300). + Đường đi làng Klung (từ mét thứ >300 đến giáp vườn chè); + Đường đi Thôn 1, Thôn 2, Thôn 6 (từ hết ranh giới trường tiểu học số 2 đến hết nghĩa địa cũ Thôn 6 - không tính khu vực quy hoạch điều chỉnh, mở rộng trung tâm xã). - Vị trí 3: + Đường đi Thôn 1, Thôn 2, Thôn 6 (từ hết nghĩa địa cũ Thôn 6 đến hết Thôn 6). + Các tuyến đường hẻm của đường đi làng Klung ≥ 6m (từ mét thứ 300 đến hết đường). - Vị trí 4: + Đường đi làng Klung (từ giáp vườn chè đến hết đường). + Các tuyến đường hẻm của đường đi làng Klung <6m (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 300). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm Quốc lộ 14 ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 150). c) Khu vực 3: Đường hẻm Quốc lộ 14 và các khu vực còn lại - Vị trí 1: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 đến mét thứ 150). - Vị trí 2: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). - Vị trí 3: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >500 đến hết đường). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). + Đường đi Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3 và Thôn 6 (từ hết Thôn 6 đến giáp ranh giới đập Biển Hồ). + Các tuyến đường hẻm của đường đi làng Klung <6m (từ mét thứ 300 đến hết đường). - Vị trí 4: Các tuyến đường còn lại 2. Xã Hòa Phú a) Khu vực 1:Đất dọc đường Quốc lộ 14 - Vị trí 1: Từ đầu ranh giới Thôn 4 đến hết chợ (Thôn 4 cũ). - Vị trí 2: Từ hết chợ (Thôn 4 cũ) đến ranh giới xã Ia Khươl. - Vị trí 3: Từ ranh giới thị trấn Phú Hòa đến hết ranh giới Thôn 4. b) Khu vực 2:Đường Hồ Chí Minh tuyến tránh đô thị Pleiku, đường liên xã Ia Nhin-Hòa Phú, đường hẻm Quốc lộ 14 - Vị trí 1: + Đường Hồ Chí Minh tuyến tránh đô thị Pleiku (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào đến mét thứ 500). + Đường liên xã Ia Nhin - Hòa Phú (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 150). + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 150). - Vị trí 2: + Đường Hồ Chí Minhtuyến tránh đô thị Pleiku (từ mét thứ 500 đến ranh giới xã Nghĩa Hòa). + Đường liên xã Ia Nhin - Hòa Phú (từ mét thứ >150 đến mét thứ 500); + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất < 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 vào mét thứ 150). - Vị trí 3: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến hết đường). + Đường liên xã Ia Nhin - Hòa Phú (từ mét thứ > 500 đến hết đường). - Vị trí 4: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm < 6m (từ mét thứ>150 đến hết đường). + Các tuyến đường còn lại. 3. Xã Ia Khươl a) Khu vực 1:Dọc tuyến đường Quốc lộ 14 - Vị trí 1: Từ hết ranh giới trạm phát sóng truyền hình đến hết ranh giới huyện. - Vị trí 2: Từ ranh giới xã Hoà Phú đến hết cầu Ia Tơ Ven 2. - Vị trí 3: Từ hết ranh giới cầu Ia Tơ Ven 2 đến ranh giới trạm phát sóng truyền hình. b) Khu vực 2:Đường Quốc lộ 19D, đường liên xã Ia Khươl - Ia phí - Vị trí 1: Đường Quốc lộ 19D (từ chỉ giới xây dựng đườngQuốc lộ 14 vào đến mét thứ 500). - Vị trí 2: Đường Quốc lộ 19D (từ mét thứ >500 hết làng Tơ Vơn 1). - Vị trí 3: + Đường liên xã Ia Khươl - Ia Phí (từ chỉ giới xây dựng đường Quốc lộ 14 đến đầu làng Pok). + Đường Quốc lộ 19D (từ đầu làng Tơ Ver đến hết ranh giới xã Ia Khươl). - Vị trí 4: Đường Quốc lộ 19D (hết làng Tơ Vơn 1 đến đầu làng Tơ Ver). c) Khu vực 3:Các đường hẻm Quốc lộ 14; đường hẻm Quốc lộ 19D; đường hẻm đường liên xã Ia Khươl - Ia phí và các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng các đường trục chính đến mét thứ 150). + Đường liên xã Ia Khươl - Ia Phí (từ đầu làng Pok đến ranh giới xã Ia Phí). - Vị trí 2: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ chỉ giới xây dựng các đường trục chính đến mét thứ 150). - Vị trí 3: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). - Vị trí 4: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến hết đường). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Các tuyến đường còn lại. 4. Xã Ia Phí a) Khu vực 1:Đường liên xã Ia Khươl - Ia Phí - Vị trí 1: Từ ranh giới xã Ia Khươl đến hết trường tiểu học xã Ia Phí. - Vị trí 2: Tiếp đến đầu 3 làng lòng hồ. b) Khu vực 2:Đường liên xã Ia Phí đi Ia Ly; đường liên xã Ia Phí - Ia Mơ Nông - Vị trí 1: + Đường liên xã Ia Phí đi thị trấn Ia Ly (từ ranh giới xã Ia Phí đến ranh giới thị trấn Ia Ly). + Đường liên xã Ia Phí-Ia Mơ Nông (từ ranh giới xã Ia Phí đến ranh giới xã Ia Mơ Nông). - Vị trí 2: Các tuyến đường còn lại. 5. Xã Nghĩa Hòa a) Khu vực 1:Đất dọc đường Tỉnh lộ 661 - Vị trí 1: Từ đường đi Ia Sao đến ranh giới xã Ia Nhin. - Vị trí 2: Từ ranh giới thị trấn Phú Hòa đến hết chùa Phước Sơn. - Vị trí 3: Tiếp đến đường đi Ia Sao. b) Khu vực 2:Đường Hồ Chí Minh tuyến tránh đô thị Pleiku; đường đi Thôn 6; khu dân cư vườn chè (đất của công ty Cao su cũ) - Vị trí 1: + Đường Hồ Chí Minhtuyến tránh đô thị Pleiku(từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 500). + Đường đi Thôn 3 (Thôn 6 cũ - từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). - Vị trí 2: + Đường Hồ Chí Minhtuyến tránh đô thị Pleiku(từ ranh giới huyện Ia Grai đến mét thứ 500 về phía đường Tỉnh lộ 661). + Đường đi Thôn 3 (Thôn 6 cũ) (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). - Vị trí 3: + Đường Hồ Chí Minh tuyến tránh đô thị Pleiku (từ mét thứ >500 đến tiếp giáp vị trí 2, từ mét thứ >500 đến ranh giới thị trấn Phú Hòa. + Đường đi Thôn 3 (Thôn 6 cũ) (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). - Vị trí 4: + Khu dân cư vườn chè (đất của công ty cao su cũ) (toàn khu dân cư). + Đường đi Thôn 3 (Thôn 6 cũ) (từ mét thứ >500 đến hết đường). c) Khu vực 3:Đường hẻm Tỉnh lộ 661; hẻm đường Hồ Chí Minh tuyến tránh đô thị Pleiku và các khu vực còn lại - Vị trí 1: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). - Vị trí 2: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất < 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 vào mét thứ 150). - Vị trí 3: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm < 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). - Vị trí 4: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ 500 đến hết đường). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm < 6m (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). + Các tuyến đường còn lại. 6. Xã Ia Nhin a) Khu vực 1: Dọc tuyến đường Tỉnh lộ 661 - Vị trí 1: Từ hết trường Tiểu học Ia Nhin đến hết trụ sở xã Ia Nhin. - Vị trí 2: Từ hết trụ sở UBND xã Ia Nhin đến ranh giới xã Ia Ka. - Vị trí 3: Từ ranh giới xã Nghĩa Hoà đến ranh giới trường Tiểu học Ia Nhin. b) Khu vực 2:Đường mở rộng (khu chợ cũ); đường liên huyện; đường liên xã Ia Nhin-Hòa Phú; các tuyến đường hẻm của Tỉnh lộ 661 (từ Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 300) - Vị trí 1: Đường mở rộng (khu chợ cũ); đường liên huyện (toàn khu vực làng Bàng). - Vị trí 2: + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661đến mét thứ 150). + Đường liên huyện (toàn khu vực Thôn 7). + Đường liên xã Ia Nhin-Hòa Phú (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 300). - Vị trí 3: + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). + Đường liên xã Ia Nhin-Hòa Phú (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). - Vị trí 4: + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Đường liên xã Ia Nhin-Hòa Phú (từ mét thứ >500 đến hết đường). c) Khu vực 3:Đường liên huyện; đường hẻm tỉnh lộ 661 (từ mét thứ >300 đến hết đường) và các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: + Đường liên huyện (từ đầu thôn Ia Sik đến cuối Thôn 6). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). - Vị trí 2: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m của Tỉnh lộ 661 (từ mét thứ >500 đến hết đường). + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm <6m (từ mét thứ >300 đến mét thứ 500). - Vị trí 3: Các tuyến đường còn lại. 7. Xã Ia Ka a) Khu vực 1:Dọc tuyến đường Tỉnh lộ 661 - Vị trí 1: Từ ranh giới xã Ia Nhin đến hết Thôn 1 (xã Ia Ka). - Vị trí 2: Từ hết Thôn 1 xã Ia Ka đến hết trụ sở UBND xã Ia Ka. - Vị trí 3: Từ hết trụ sở UBND xã Ia Ka đến hết ranh giới xã Ia Mơ Nông. b) Khu vực 2:Đường liên xã Ia Ka - Ia Phí; các tuyến đường hẻm Tỉnh lộ 661 (từ Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 300) - Vị trí 1: + Đường liên xã Ia Ka - Ia Phí (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 vào đến mét thứ 300). + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). - Vị trí 2: + Đường liên xã Ia Ka - Ia Phí (từ mét thứ > 300 đến mét thứ 500). + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm < 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). - Vị trí 3: + Đường liên xã Ia Ka - Ia Phí (từ mét thứ > 500 đến hết đường). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm < 6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). c) Khu vực 3:Đường hẻm Tỉnh lộ 661 (từ mét thứ > 300 đến hết đường) và các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến hết đường). - Vị trí 2: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm < 6m (từ mét thứ >300 đến hết đường). - Vị trí 3: Các tuyến đường còn lại. 8. Xã Ia Mơ Nông a) Khu vực 1:Dọc tuyến đường Tỉnh lộ 661 - Vị trí 1: Từ ranh giới xã Ia Ly đến hết trường tiểu học xã Ia Mơ Nông. - Vị trí 2: Từ hết trường tiểu học xã Ia Mơ Nông đến ranh giới xã Ia Ka. b) Khu vực 2:Đường vào thuỷ điện Sê San 3; đường liên xã Ia Mơ Nông - Ia Phí (toàn tuyến); đường hẻm Tỉnh lộ 661 và các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: + Đường liên xã Ia Mơ Nông- Ia Phí (toàn tuyến). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với các tuyến đường hẻm ≥ 6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). - Vị trí 2: + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với các tuyến đường hẻm <6m (từ chỉ giới xây dựng đường Tỉnh lộ 661 đến mét thứ 150). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với các tuyến đường hẻm ≥ 6m của Tỉnh lộ 661(từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). + Đường vào thuỷ điện Sê San 3 (đoạn từ cầu Ry Ninh 2 đến ranh giới Ia Kreng). - Vị trí 3: + Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường hẻm ≥ 6m (từ mét thứ >300 đến hết đường). + Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với các tuyến đường hẻm <6m (từ mét thứ >150 đến mét thứ 300). - Vị trí 4: Các tuyến đường còn lại. 9. Xã Ia Kreng a) Khu vực 1:Dọc tuyến đường đi Sê San 3 và khu trung tâm xã mới - Vị trí 1: Đường vào làng Dóch 1 đến hết làng Dóch 2 và khu trung tâm xã mới (toàn khu vực). - Vị trí 2: Từ ranh giới xã Ia Mơ Nông đến đầu đường vào làng Dóch 1. - Vị trí 3: Từ hết làng Dóch 2 đến hết đường. b) Khu vực 2:Các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: Các tuyến đường còn lại. 10. Xã Chư Jôr a) Khu vực 1:Đường liên xã Chư Jôr - Chư Đang Ya - Vị trí 1: + Từ ranh giới xã Chư Đang Ya đến hết trường THCS xã Chư Jôr. + Từ ranh giới xã Nghĩa Hưng đến hết đường. - Vị trí 2: Tiếp đến ranh giới xã Tân Sơn (thành phố Pleiku). b) Khu vực 2:Các khu vực còn lại - Vị trí 1: Các tuyến đường còn lại. 11. Xã Chư Đang Ya a) Khu vực 1:Đường mở rộng trung tâm xã; đường đi xã Chư Jôr - Chư Đang Ya - Vị trí 1: Đường mở rộng trung tâm xã (toàn tuyến). - Vị trí 2: Từ ranh giới Chư Jôr đến ngã 4 cây xăng (đường vào làng Ya). - Vị trí 3: Từ ngã 4 cây xăng đến hết làng Xóa. - Vị trí 4: Đường vào làng Ya đến hết đường. b) Khu vực 2:Đường phía sau UBND xã cũ và các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: Đường phía sau UBND xã cũ (toàn tuyến). - Vị trí 2: Các tuyến đường còn lại của xã. 12. Xã Đăk Tơ Ver a) Khu vực 1:Dọc đường Quốc lộ 19D - Vị trí 1: Từ ranh giới xã Ia Khươl đến hết làng Tuêk; - Vị trí 2: Tiếp đến ranh giới huyện Đak Đoa; b) Khu vực 2:Các khu vực còn lại - Vị trí 1: Các tuyến đường còn lại. 13. Xã Hà Tây a) Khu vực 1:Đường liên xã Hà Tây - Đăk Tơ Ver - Vị trí 1: Từ cầu treo đến suối Đăk Chươh (đầu làng Kon Sơ Lăng). - Vị trí 2: Tiếp đến ranh giới xã Ia Khươl. b) Khu vực 2:Các tuyến đường còn lại - Vị trí 1: Các tuyến đường còn lại. II/ Cách xác định vị trí áp dụng cho Bảng số 03, 04, 05, 06, 07 - Vị trí 1: Từ chỉ giới xây dựng đường giao thông chính đến mét thứ 3.000. - Vị trí 2: Từ mét thứ trên 3.000 đến mét thứ 6.000. - Vị trí 3: Từ mét thứ trên 6.000 đến hết đất. (Khoảng cách được tính theo tuyến đường vào lô đất, không tính theo đường chim bay) Đường giao thông chính để xác định vị trí: - Thị trấn Phú Hòa: được tính từ đường Lê Lợi, Hùng Vương và đường Phan Đình Phùng. - Thị trấn Ia Ly tính từ đường Hùng Vương, đường Lê Hồng Phong, đường đi Sê San, đường liên xã Ia Ly - Ia Phí. - Xã Ia Phí tính từ đường liên xã Ia Ly - Ia Phí, đường liên xã Ia Phí - Ia Khươl và đường liên xã Ia Phí - Ia Mơ Nông. - Xã Chư Jôr và Chư Đang Ya tính từ đường liên xã. - Xã Đăk Tơ Ver tính từ đường Quốc lộ 19D. - Xã Hà Tây tính từ đường liên xã Ia Khươl. - Xã Ia Kreng tính từ đường vào Sê San 3. - Xã Nghĩa Hưng tính từ đường Quốc lộ 14 và đường liên xã Nghĩa Hưng - Chư Jôr. - Xã Hòa Phú tính từ đường Quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh tuyến tránh đô thị Pleiku và đường liên xã Hoà Phú - Ia Nhin. - Xã Ia Khươl tính từ đường Quốc lộ 14 và đường Quốc lộ 19D. - Xã Nghĩa Hòa tính từ đường Tỉnh lộ 661, đường Hồ Chí Minhtuyến tránh đô thị Pleiku và liên xã Nghĩa Hoà đi Ia Sao. - Xã Ia Nhin tính từ đường Tỉnh lộ 661, đường liên huyện, đường liên xã Ia Nhin - Hoà Phú. - Xã Ia Ka tính từ đường Tỉnh lộ 661, đường liên xã Ia Ka - Ia Phí. - Xã Ia Mơ Nông tính từ Tỉnh lộ 661, đường liên xã Ia Mơ Nông - Ia Phí.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 15/1/2020
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2020
- Người ký
- Đỗ Tiến Đông
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2025/QĐ-UBND, Quyết định 01/2023/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 15/01/2020Ban hành
- 15/01/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 21/01/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2023/QĐ-UBND
- 20/06/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Quyết định · 43/2025/QĐ-UBND
Điều chỉnh, bổ sung một số quy định của các quyết định ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 01/2023/QĐ-UBND
Điều chỉnh, bổ sung một số quy định của các quyết định ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn huyện Chư Păh, huyện Đak Pơ, thị xã Ayun Pa, huyện Ia Pa và huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.