|
QUYẾT ĐỊNH Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 81/TTr-STC ngày 16 tháng 7 năm 2019, Văn bản số 1410/STC-QLG&CS ngày 20 tháng 8 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: 1.Giá 1m2 sàn xây dựng mới để tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
*Giá nhà xây thô (chưa hoàn thiện) được tính bằng 0,65 lần giá nhà hoàn thiện. 2.Đối với nhà đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng được xác định nhưsau: - Tài sản mới: Bằng100%giá xây dựng mới. - Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: Bằng 90%giá xây dựng mới. - Thời gian đã sử dụng từ trên 1 năm đến 3 năm: Bằng 70%giá xây dựng mới. - Thời gian đã sử dụng từ trên 3 nămđến 6 năm: Bằng50%giá xây dựng mới. - Thời gian đã sử dụng từ trên 6 nămđến 10 năm: Bằng 30% giá xây dựng mới. - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Bằng 20%giá xây dựng mới. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019. Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 về việc quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 08/5/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 24/5/2012 về việc quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, xe ô tô, xe máy và tàu thuyền vận tải đường thủy trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định. 2. Trên cơ sở chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng ban hành, khi giá nhà trên thị trường biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên,Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thống nhất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 10/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 20/8/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2019
- Người ký
- Bùi Văn Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 01/08/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 20/08/2019Ban hành
- 01/09/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2023Thay thế bởi Quyết định 15/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 140/2016/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 301/2016/TT-BTC
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 20/2019/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ
04/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Phú Thọ
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.