|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức chi nhuận bút, thù lao cho người viết tin, bài đã đăng, phát trên Tờ tin, Đặc san, Đài Truyền thanh, Trạm Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 27/TTr-STTTT ngày 09 tháng 5 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi nhuận bút, thù lao người viết tin, bài đã đăng, phát trên Tờ tin, Đặc san, Đài Truyền thanh, Trạm Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Mức chi nhuận bút, thù lao cho người viết tin, bài đã đăng, phát trên Tờ tin, Đặc san, Đài Truyền thanh, Trạm Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ___________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức chi nhuận bút, thù lao cho người viết tin, bài đã đăng, phát trên Tờ tin, Đặc san; Đài Truyền thanh các huyện, Đài Truyền thanh - Truyền hình thành phố Cà Mau (gọi chung là Đài Truyền thanh); Trạm (Đài) truyền thanh các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Trạm Truyền thanh) trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biên tập, người chịu trách nhiệm duyệt đăng, duyệt phát tác phẩm trên Tờ tin, Đặc san, Đài Truyền thanh, Trạm Truyền thanh và tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Quy định về trả nhuận bút, thù lao 1. Tác giả làm việc theo chế độ hợp đồng với cơ quan sử dụng tác phẩm, ngoài định mức được giao, được hưởng 100% nhuận bút tác phẩm; người thuộc cơ quan sử dụng tác phẩm thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm ngoài định mức được giao, hưởng 100% thù lao. 2. Tin sử dụng tối đa 01 ảnh, bài và thể loại khác tối đa 02 ảnh, phóng sự ảnh sử dụng tối đa 05 ảnh. 3. Chậm nhất 60 ngày làm việc, kể từ khi tác phẩm được đăng, phát, bên sử dụng tác phẩm thanh toán hết số tiền nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trường hợp đã thông báo tới 03 lần cho người hưởng nhuận bút nhưng không nhận được phản hồi thì tiền nhuận bút được kết chuyển sang quỹ nhuận bút của năm tiếp theo dùng để chi trả nhuận bút cho năm sau.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Định mức chi nhuận bút Tờ tin, Đặc san
Điều 5. Định mức chi nhuận bút tác phẩm phát sóng trên Đài Truyền thanh Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm (áp dụng cho nhóm 06, 09), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Trưởng ban Biên tập quyết định mức hệ số nhuận bút của tác phẩm theo khung dưới đây:
Điều 6. Định mức chi nhuận bút tác phẩm phát trên Trạm Truyền thanh Tác phẩm phát trên Trạm Truyền thanh cấp xã, tùy thuộc vào kinh phí của địa phương, ngân sách được phân bổ cho sự nghiệp truyền thanh hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức chi nhuận bút, thù lao tương ứng với các thể loại, tối thiểu bằng 50% và tối đa bằng định mức chi tại Điều 5 của Quy định này. Điều 7. Định mức chi thù lao 1. Mức chi thù lao a) Thù lao biên tập bằng 10% nhuận bút tác phẩm đã đăng, phát. b) Thù lao duyệt đăng hoặc duyệt phát bằng 10% nhuận bút tác phẩm đã đăng, phát. 2. Việc chi trả thù lao và chi trả nhuận bút được tính độc lập với nhau. Điều 8. Cách tính nhuận bút, thù lao 1. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở. 2. Cách tính nhuận bút, thù lao Tờ tin, Đặc san; Đài Truyền thanh: a) Nhuận bút tác phẩm = Hệ số nhuận bút x Giá trị đơn vị hệ số nhuận bút. b) Thù lao biên tập = Nhuận bút tác phẩm x 10%. c) Thù lao duyệt đăng hoặc duyệt phát = Nhuận bút tác phẩm x 10%. 3. Cách tính nhuận bút, thù lao Trạm Truyền thanh: a) Nhuận bút tác phẩm = Hệ số nhuận bút x Giá trị đơn vị hệ số nhuận bút x X% (trong đó, X là mức chi nhuận bút tác phẩm phát trên Trạm Truyền thanh tại Điều 6). b) Thù lao biên tập = Nhuận bút tác phẩm x 10%. c) Thù lao duyệt đăng hoặc duyệt phát = Nhuận bút tác phẩm x 10%. 4. Các tác phẩm thuộc thể loại khác không nằm trong Quy định này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Trưởng ban Biên tập nghiên cứu áp dụng mức chi nhuận bút, thù lao tương ứng. Điều 9. Nguồn kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao 1. Nguồn kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao do ngân sách đảm bảo hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách. Nếu chi vượt mức thì được sử dụng kinh phí tự chủ của đơn vị hoặc từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định. 2. Hàng năm đơn vị xuất bản Tờ tin, Đặc san, Đài Truyền thanh, Trạm truyền thanh lập dự toán kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm triển khai thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính thực hiện hướng dẫn thanh, quyết toán đối với việc chi trả nhuận bút, thù lao theo quy định. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Những nội dung về mức chi nhuận bút, thù lao người viết tin, bài đã đăng, phát trên Tờ tin, Đặc san; Đài Truyền thanh, Trạm Truyền thanh không được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định mức chi nhuận bút, thù lao cho người viết tin, bài đã đăng, phát trên Tờ tin, Đặc san, Đài Truyền thanh, Trạm Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 10/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 18/5/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2018
- Người ký
- Thân Đức Hưởng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.