Quyết định

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá, phí đấu giá, chi phí dịch vụ đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 10/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
8/3/2013
Ngày hiệu lực
8/3/2013
Người ký
Lê Tiến Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 06/11/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia

 đấu giá, phí đấu giá, chi phí dịch vụ đấu giá tài sản và quyền sử dụng

 đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

______________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 139/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 215/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Thực hiện Công văn số 1040/HĐND-CTHĐ ngày 14/12/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu Phí tham gia đấu giá tài sản, Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Công văn số 181/HĐND-CTHĐ ngày 20/02/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy định mức thu Phí tham gia đấu giá tài sản, Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Theo đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá, phí đấu giá, chi phí dịch vụ đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Lê Tiến Phương

 


QUY ĐỊNH

Mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá, phí đấu giá, chi phí dịch vụ đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 08/3/2013 của

 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

______________________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định về:

1. Phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt là phí tham gia đấu giá).

2. Phí đấu giá tài sản (trừ tài sản đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu; tài sản đấu giá là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).

3. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Điều 2. Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá và cơ quan thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

1. Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản:

a) Tổ chức, cá nhân được phép tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo đúng quy định của pháp luật (gọi tắt là người tham gia đấu giá tài sản) có trách nhiệm nộp phí tham gia đấu giá.

b) Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm nộp phí đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện (gọi tắt là người bán đấu giá tài sản).

2. Cơ quan thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản: người bán đấu giá tài sản.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. MỨC THU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ, PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 3. Mức thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

1. Mức thu phí tham gia đấu giá theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Mức thu phí đấu giá tài sản:

a) Trong trường hợp đấu giá tài sản thành: theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.

b) Trong trường hợp đấu giá tài sản không thành: thanh toán theo hướng dẫn tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản (gọi tắt là Thông tư 03/2012/TT-BTC).

Điều 4. Thời điểm thu nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

1. Người tham gia đấu giá phải nộp phí tham gia đấu giá theo mức thu đã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá.

2. Người có tài sản bán đấu giá thanh toán phí đấu giá tài sản cho người bán đấu giá tài sản khi đã được thanh toán tiền bán tài sản.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Cơ quan thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 6. Quản lý nguồn thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

1. Cơ quan thu phí tổ chức thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản theo mức thu đã quy định tại Điều 3 Quy định này, đồng thời thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

2. Cơ quan thu phí mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần (tùy theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc nhà nước), đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền đã thu được trong kỳ vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí” (nếu số tiền phí thu được vào các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

3. Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí” để kiểm soát chi theo quy định hiện hành của nhà của nhà nước. Cơ quan thu phí phải quyết toán số thu, chi hàng năm theo thực tế.

Điều 7. Sử dụng nguồn thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

1. Sử dụng phí tham gia đấu giá: Phí tham gia đấu giá là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và thu phí, số tiền thu phí được sử dụng như sau:

a) Phí tham gia đấu giá tài sản là tài sản nhà nước (trừ tài sản đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu, là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất):

- Người bán đấu giá là Hội đồng bán đấu giá: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 về Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Thông tư 137/2010/TT-BTC) và Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BTC.

- Người bán đấu giá là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: được để lại 100% trên tổng số thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, thu phí và chi hoạt động.

b) Phí tham gia đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị xử lý tịch thu:

- Người bán đấu giá là Hội đồng bán đấu giá: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 137/2010/TT-BTC, tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BTC và tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 215/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (gọi tắt là Thông tư 215/2012/TT-BTC).

- Người bán đấu giá là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: được để lại 100% trên tổng số thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, thu phí và chi hoạt động.

c) Phí tham gia đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt là Thông tư 48/2012/TT-BTC).

2. Sử dụng phí đấu giá tài sản: Phí đấu giá tài sản là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản và thu phí, số tiền thu phí được sử dụng như sau:

a) Người bán đấu giá là Hội đồng bán đấu giá: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 và Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BTC.

b) Người bán đấu giá là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: được để lại 100% trên tổng số thu phí để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá, thu phí và chi hoạt động.

Điều 8. Công khai, đăng ký, kê khai, quyết toán phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản

Cơ quan thu phí thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí; đăng ký, kê khai, quyết toán phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

Mục II. CHI PHÍ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT

Điều 9. Mức thanh toán chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất là khoản chi phí thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

2. Mức thanh toán chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điều 13 Thông tư 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012.

Điều 10. Chứng từ thu, thời gian thu chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Chứng từ thu, chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất: thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

2. Thời gian thu, chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất: Người có tài sản bán đấu giá thanh toán chi phí dịch đấu giá quyền sử dụng đất cho người bán đấu giá tài sản khi đã được thanh toán tiền bán tài sản.

Điều 11. Quản lý, sử dụng nguồn thu, chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Nội dung chi, mức chi:

a) Người bán đấu giá tài sản là Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại điểm b Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.

b) Người bán đấu giá tài sản là Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại điểm a Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.

2. Việc sử dụng, hạch toán khoản chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh triển khai thực hiện các quy định tại Quyết định này.

2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện tốt Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, ban hành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/03/2013
    Ban hành
  2. 08/03/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/11/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.