|
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTP-BTC ngày 16/3/2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 22/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Có quy định chi tiết kèm theo). - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 05/5/2008 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp chuyên đề lần thứ 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.
QUY ĐỊNH
Một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên I. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với kỳ họp của Hội đồng nhân dân (HĐND), hoạt động của Đại biểu HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND; các cá nhân, tổ chức, đơn vị khi được mời phục vụ, tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp. II. Định mức chi tiêu phục vụ hoạt động HĐND các cấp: Đơn vị tính: Đồng
Ghi chú: Một Đại biểu được bầu ở hai cấp HĐND được cấp tiền may trang phục ở cả hai cấp. III. Chi phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ cho Đại biểu HĐND kiêm nhiệm chức danh của HĐND các cấp: 1. Phụ cấp kiêm nhiệm Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị khác nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, đứng đầu các cơ quan thuộc HĐND như: Chủ tịch HĐND các cấp, Trưởng ban của HĐND tỉnh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.
2. Mức hỗ trợ kiêm nhiệm: Đại biểu HĐND đang giữ chức vụ ở các cơ quan, đơn vị kiêm nhiệm các chức danh của HĐND các cấp được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng, tính theo hệ số lương tối thiểu như sau: - Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh bằng: 0,5 mức lương tối thiểu. - Trưởng ban của HĐND cấp huyện bằng: 0,4 mức lương tối thiểu - Phó Trưởng ban của HĐND cấp huyện bằng: 0,3 mức lương tối thiểu. - Trưởng đoàn đại biểu HĐND tỉnh bằng: 0,15 mức lương tối thiểu. - Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp huyện bằng: 0,1 mức lương tối thiểu. - Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp xã bằng: 0,07 mức lương tối thiểu. - Phó đoàn đại biểu HĐND tỉnh, Tổ phó tổ đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng bằng 60% so với mức hỗ trợ kiêm nhiệm của Trưởng đoàn đại biểu HĐND tỉnh, Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cùng cấp. 3. Trường hợp Đại biểu HĐND đã nghỉ hưu: Đại biểu HĐND đã nghỉ hưu trong thời gian còn giữ chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của HĐND các cấp thì được hưởng tiền phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm bằng các mức quy định tại điểm 1, điểm 2, mục III. 4. Trách nhiệm chi trả phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ trách nhiệm - Các cơ quan, đơn vị có cán bộ lãnh đạo kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, đứng đầu các cơ quan thuộc HĐND và chức danh Phó Trưởng ban của HĐND các cấp, có trách nhiệm chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm cùng với tiền lương hàng tháng từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó và khoản chi này không được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. - Đối với các Trưởng đoàn đại biểu HĐND tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND các cấp, Phó Trưởng đoàn đại biểu HĐND tỉnh, Tổ phó tổ đại biểu HĐND các cấp: tiền hỗ trợ kiêm nhiệm do cơ quan Văn phòng cùng cấp chịu trách nhiệm trực tiếp chi trả hàng tháng từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND các cấp. - Đại biểu HĐND đã nghỉ hưu, trong thời gian còn giữ chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của HĐND thì tiền phụ cấp kiêm nhiệm và hỗ trợ kiêm nhiệm được chi trả hàng tháng từ nguồn kinh phí của HĐND các cấp. IV. Một số nội dung chi khác 1. Các khoản chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không có trong Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Đối với đại biểu HĐND, đại biểu mời và cán bộ công chức phục vụ tham gia các hoạt động của HĐND đã được hưởng tiền bồi dưỡng và tiền ăn thì sẽ không được hưởng phụ cấp lưu trú. 3. Đối với hội nghị tổng kết nhiệm kỳ, hội nghị giao ban với HĐND các cấp và các hoạt động đặc thù, do Thường trực HĐND quyết định mức chi cụ thể. 4. Đối với hoạt động trao đổi công tác và học tập kinh nghiệm hoạt động của HĐND, của Thường trực HĐND, các Ban HĐND mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ đi công tác. 5. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của HĐND được thanh toán theo số ngày thực tế. Riêng chi bồi duỡng tiếp công dân của HĐND cấp xã chỉ được thanh toán nếu có tổ chức hoạt động này. V. Công tác lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán 1. Việc chi tiêu kinh phí phục vụ HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc sử dụng phải đúng chế độ có hiệu quả; thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 2. Nguồn kinh phí cho hoạt động của HĐND cấp nào được ngân sách cấp đó đảm bảo và cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND cùng cấp. 3. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này. Riêng năm 2012, HĐND các cấp sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách giao để thực hiện một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp theo Quy định này. 4. Hàng năm, Thường trực HĐND các cấp chỉ đạo cơ quan Văn phòng phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để trình HĐND cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. VI. Tổ chức thực hiện. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi tiêu tài chính nêu ở trên, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Thường trực HĐND các cấp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và thực hiện theo đúng quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 10/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 19/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2012
- Người ký
- Vũ Hồng Bắc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 78/2005/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác
Còn hiệu lựcNghị quyết · 730/2004/NQ-UBTVQH11
Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát
Còn hiệu lựcNghị quyết · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2010/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 773/2009/NQ-UBTVQH12
Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.