Quyết định

Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 10/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
14/7/2011
Ngày hiệu lực
24/7/2011
Người ký
Dương Tiến Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 32/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 29/10/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích

nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau

____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 222/TTr-STNMT ngày 07 tháng 6 năm 2011, Báo cáo thẩm định số 93/BC-STP ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Giám đốc Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Quy định diện tích tối thiểu được phép sau khi tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

___________________

 

QUY ĐỊNH

Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy

 chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn

diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 14/7/2011

của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Cà Mau)

____________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Tách thửa do thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc văn bản về thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

b) Tách thửa do Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất theo quy định pháp luật;

c) Tách thửa khi thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Tách thửa đất do nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;

đ) Tách thửa do thực hiện bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;

e) Tách thửa để tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà Đại đoàn kết, nhà cho người nghèo hoặc xây dựng các công trình công cộng phục vụ dân sinh;

f) Tách thửa khi thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp theo chủ trương “dồn điền đổi thửa”.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quy định này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có yêu cầu tách thửa, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, tách thửa được hiểu là việc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất theo yêu cầu của quản lý hoặc yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất

1. Đối với đất phi nông nghiệp khi chia tách thửa thì diện tích thửa đất còn lại và thửa đất mới hình thành được quy định cụ thể như sau:

a) Khu vực các phường và thị trấn: diện tích tối thiểu là 36 m2, có bề rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng tối thiểu là 4m.

b) Khu vực các xã: diện tích tối thiểu là 50m2, có bề rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng tối thiểu là 4m.

c) Đối với trường hợp có dự án đầu tư, diện tích tối thiểu được tách thửa phải căn cứ vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận đầu tư.

2. Đối với đất nông nghiệp khi chia tách thửa thì diện tích tối thiểu của thửa đất còn lại và thửa đất mới hình thành được quy định cụ thể như sau:

a) Khu vực phường và thị trấn: 300m2;

b) Khu vực các xã: 500m2.

Điều 5. Một số quy định cụ thể về diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu

1. Thửa đất đang sử dụng đã hình thành trước ngày 15 tháng 01 năm 2010 (ngày Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành) có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa đã được quy định tại Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.

Đối với các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 15 tháng 01 năm 2010 thì phải có hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó có chữ ký của các bên có liên quan và phải được UBND xã, phường, thị trấn chứng nhận hoặc Phòng Công chứng chứng nhận tại thời điểm giao dịch.

2. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất thành nhiều thửa đất có diện tích nhở hơn diện tích tối thiểu, đồng thời với việc hợp các thửa đất đó với các thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa mới.

3. Đối với đất nông nghiệp thuộc vùng đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thì thửa đất còn lại và thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này; trường hợp thửa đất còn lại và thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này phải thực hiện đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở theo đúng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với thửa đất gồm có đất ở gắn liền với đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn thì việc tách thửa được quy định cụ thể như sau:

a) Thửa đất còn lại hoặc thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa chỉ có một loại đất ở hoặc đất nông nghiệp thì phải có diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 4 của Quy định này; trường hợp thửa đất nông nghiệp có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì phải thực hiện đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, diện tích đất ở tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này.

b) Thửa đất còn lại và thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách thửa gồm có đất ở gắn với đất nông nghiệp thì không quy định diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp nhưng diện tích tối thiểu đối với đất ở phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này; trường hợp diện tích đất ở của thửa đất còn lại hoặc thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì phải thực hiện đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở để bảo đảm diện tích tối thiểu đối với đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Xử lý những vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định

Thửa đất được hình thành từ ngày 15 tháng 01 năm 2010 đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND và quy định của pháp luật đất đai thì được tách thửa và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục thuế Cà Mau hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/2011
    Ban hành
  2. 24/07/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/10/2015

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.