Quyết định

Ban hành định mức suất đầu tư hỗ trợ phát triển rừng và bảo vệ rừng giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 10/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
22/4/2011
Ngày hiệu lực
1/5/2011
Người ký
Hoàng Văn Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định Số: 21/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 06/07/2019).

 

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

Số: 10/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

          Điện Biên,  ngày 22  tháng 4  năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức suất đầu tư hỗ trợ phát triển rừng

và bảo vệ rừng giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND  ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành định mức suất đầu tư hỗ trợ phát triển rừng và bảo vệ rừng giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau:

I. Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: mức đầu tư hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha, trồng và chăm sóc 4 năm:

1. Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 8.300.000 đồng/ha, bao gồm:

1.1. Chi phí trực tiếp bình quân: 8.084.000 đồng/ha, trong đó:

- Chi phí nhân công: 6.084.000 đồng/ha

- Chi phí cây giống + vận chuyển: 2.000.000 đồng/ha

1.2. Chi phí phục vụ: 216.000 đồng/ha

- Chi phí khảo sát thiết kế: 117.000 đồng/ ha

- Chi phí thẩm định: 9.000 đồng/ ha

- Lập hồ sơ giao khoán và hướng dẫn kỹ thuật: 18.000 đồng/ha

- Thôn xã tham gia: 18.000 đồng/ha

- Kiểm tra, nghiệm thu: 54.000 đồng/ha; trong đó:

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 18.000 đồng/ha

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 36.000 đồng/ha

2. Chăm sóc 3 năm tiếp theo bình quân: 6.700.000 đồng/ha; cụ thể các năm như sau:

2.1. Chăm sóc năm thứ 2: 3.000.000 đồng/ha, gồm các chi phí:

a) Chi phí trực tiếp bình quân: 2.932.500 đồng/ha, trong đó:

- Chi phí nhân công bình quân: 2.532.500 đồng/ha

- Chi phí cây giống trồng dặm + vận chuyển (15%): bình quân 400.000 đồng/ha

b) Chi phí phục vụ: 67.500 đồng/ha; trong đó:

- Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 15.000 đồng/ ha

- Chi phí thẩm định: 5.600 đồng/ ha

- Thôn, xã tham gia: 9.400 đồng/ha

- Kiểm tra, nghiệm thu: 37.500 đồng/ha, trong đó:

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 12.500 đồng/ha

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 25.000 đồng/ha

2.2. Chăm sóc năm thứ 3 bình quân: 2.200.000 đồng/ha

a) Chi phí trực tiếp: 2.132.500 đồng/ha

b) Chi phí phục vụ: 67.500 đồng/ha; trong đó:

- Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 15.000 đồng/ ha

- Chi phí Thẩm định: 5.600 đồng/ ha

- Thôn, xã tham gia: 9.400 đồng/ha

- Kiểm tra, nghiệm thu: 37.500 đồng/ha; trong đó:

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 12.500 đồng/ha

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 25.000 đồng/ha

2.3. Chăm sóc năm thứ 4 bình quân: 1.500.000 đồng/ha

a) Chi phí trực tiếp: 1.440.000 đồng/ha

b) Chi phí phục vụ: 60.000 đồng/ha; trong đó:

- Lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 9.400 đồng/ ha

- Chi phí Thẩm định: 3.700 đồng/ ha

- Thôn, xã tham gia: 9.400 đồng/ha

- Kiểm tra, nghiệm thu: 37.500 đồng/ha; trong đó:

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 12.500 đồng/ha

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 25.000 đồng/ha

II. Bảo vệ rừng (rừng trồng, rừng tự nhiên), khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: Suất đầu tư hỗ trợ 200.000 đồng/ ha/năm

1. Năm thứ nhất (năm đầu thực hiện có thiết kế): suất đầu tư hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm; trong đó:

a) Chi phí khoán cho người lao động: 180.000 đồng/ha/năm

b) Chi phí phục vụ: 20.000 đồng/ha/năm; trong đó:

- Chi phí thiết kế: 12.000 đồng/ha

- Chi phí lập hồ sơ giao khoán và nghiệm thu: 6.500 đồng/ha

- Chi phí thôn xã tham gia: 750 đồng/ha;

- Chi phí thẩm định: 750 đồng/ha

2. Từ năm thứ 2 đến hết thời gian đầu tư hỗ trợ: suất đầu tư hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm; trong đó:

a) Chi phí khoán cho người lao động: 192.000 đồng/ha/năm

b) Chi phí phục vụ: 8.000 đồng/ha/năm; trong đó:

- Chi phí lập hồ sơ giao khoán và nghiệm thu: 6.500 đồng/ ha

- Chi phí thôn xã tham gia: 750 đồng/ha

- Chi phí thẩm định: 750 đồng/ha

III. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung: Suất đầu tư hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/6 năm

1. Trồng, chăm sóc năm thứ nhất: 500.000 đồng/ha, bao gồm:

a)  Chi phí trực tiếp bình quân: 458.250 đồng/ha, trong đó:

- Chi phí nhân công: 248.250 đồng/ha

- Chi phí cây giống + vận chuyển:  210.000 đồng/ha

b) Chi phí phục vụ:  41.750 đồng/ ha/năm; trong đó:

- Chi phí thiết kế: 12.000 đồng/ha;

- Chi phí lập hồ sơ giao khoán, hướng dẫn kỹ thuật: 6.500 đồng/ha

- Chi phí thôn, xã tham gia: 750 đồng/ ha

- Chi phí thẩm định:  7.500 đồng/ ha

- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: 15.000 đồng/ha; trong đó:

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh: 5.000 đồng/ha

+ Kiểm tra, nghiệm thu cấp cơ sở: 10.000 đồng/ha

2. Từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 6: suất đầu tư hỗ trợ là 100.000 đồng/ha/năm; trong đó:

a) Chi phí khoán cho người lao động: 92.000 đồng/ha/năm

b) Chi phí phục vụ: 8.000 đồng/ha/năm; trong đó:

- Chi phí lập hồ sơ giao khoán và nghiệm thu: 6.500 đồng/ ha

- Chi phí thôn xã tham gia: 750 đồng/ ha

- Chi phí thẩm định: 750 đồng/ ha

Điều 2. Định mức đầu tư hỗ trợ phát triển rừng và bảo vệ rừng là cơ sở để các Chủ đầu tư dự án rừng phòng hộ, đặc dụng triển khai xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng trong kế hoạch hàng năm.

Căn cứ vào định mức trên và điều kiện thực tế của từng dự án, các Chủ dự án rừng phòng hộ, đặc dụng triển khai việc khảo sát, thiết kế, lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt để triển khai thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

         Hoàng Văn Nhân

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/04/2011
    Ban hành
  2. 01/05/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.