Quyết định

Về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 10/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
22/6/2010
Ngày hiệu lực
2/7/2010
Người ký
Nguyễn Văn Vịnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân và

xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong các cơ quan hành chính

nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai

________________
 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Công văn số 586/TTg-KGVX ngày 22/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư;

Căn cứ Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03/10/2008 của Thanh tra Chính phủ về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 10/TTr-TT ngày 10/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng: Các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh bao gồm: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (sau đây gọi tắt là các cơ quan hành chính nhà nước).

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp làm công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;

b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan hành chính nhà nước tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của thủ trưởng cơ quan;

c) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền mời, trưng tập làm nhiệm vụ tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo;

d) Thành viên Tổ tiếp công dân của tỉnh, Tổ tiếp công dân của các huyện, thành phố.

 3. Mức hỗ trợ

Cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, khi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư được hưởng mức hỗ trợ 25.000 đ/ngày. Trường hợp đang hưởng phụ cấp nghề Thanh tra theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, được hưởng mức hỗ trợ 15.000 đồng/ngày.

4. Định mức

a) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ trợ không quá 02 ngày/tháng;

b) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra tỉnh, Tổ tiếp công dân của tỉnh; cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra, Tổ tiếp công dân các huyện, thành phố làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng mức hỗ trợ không quá 08 ngày/tháng. Số lượng thành viên Tổ tiếp công dân của tỉnh, các huyện, thành phố theo quyết định thành lập; số lượng cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp công dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định nhưng không quá 04 người, thuộc Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tối đa 04 người nhưng không quá 1/2 biên chế của Thanh tra huyện, thành phố.

c) Cán bộ, công chức công tác tại Thanh tra các sở, ngành và UBND các xã, phường, thị trấn làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng mức hỗ trợ không quá 04 ngày/tháng. Số lượng cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo do Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định nhưng không quá 02 người/tháng;

d) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan nhà nước được cơ quan có thẩm quyền mời, trưng tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được hưởng theo ngày công thực tế;

đ) Tổ trưởng Tổ tiếp công dân của tỉnh, các huyện, thành phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,4; Tổ phó Tổ tiếp công dân của tỉnh, các huyện, thành phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hệ số 0,3.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo thực hiện theo phân cấp ngân sách và được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho các đơn vị (kinh phí hỗ trợ này không thuộc nguồn trích đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

2. Kinh phí chi trả cho Tổ tiếp công dân của tỉnh, của các huyện, thành phố do đơn vị được giao quản lý Tổ tiếp công dân chi trả. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ tiếp công dân của tỉnh, Tổ tiếp công dân của UBND các huyện, thành phố do cơ quan chủ quản chi trả.

3. Đối với các trường hợp khiếu nại, tố cáo có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh phải trưng tập cán bộ của nhiều ngành có liên quan tham gia giải quyết thì cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc được uỷ quyền trưng tập cán bộ của các ngành tham gia thực hiện, lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh bổ sung kinh phí.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lào Cai được thực hiện kể từ ngày 01/7/2010.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành gửi quyết định thành lập Tổ tiếp công dân và phân công cán bộ tiếp dân về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, theo dõi, (cấp xã do huyện tổng hợp chung để báo cáo).

3. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí để đảm bảo nguồn chi cho chế độ hỗ trợ.

4. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ hỗ trợ.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.