QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương ________________
UỶ BAN NHÂN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 02/2003/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương (Ban hành kèm theo quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2010) __________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến du lịch trên sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có kinh doanh, dịch vụ và tham gia các hoạt động liên quan đến du lịch trên sông Hương. 2. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các Ban quản lý bến thuyền. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN SÔNG HƯƠNG Điều 3. Yêu cầu đối với phương tiện hoạt động du lịch 1. Thùng chứa rác: phải có nắp đậy kín, có tính thẩm mỹ, hợp vệ sinh và được bố trí ở những nơi thuận tiện cho việc bỏ rác. 2. Buồng vệ sinh phải có két chứa kín, đảm bảo mỹ quan, hợp vệ sinh môi trường. 3. Phải có các thiết bị chuyên dùng (khoang, thùng...) để chứa các chất thải lỏng, rắn, cặn dầu, dầu thải và các chất độc hại khác phát sinh trong quá trình hoạt động. 4. Máy chính và máy phụ phải có thiết bị giảm rung và giảm âm; buồng máy phải lấp cách âm. Độ ồn do máy chính và máy phụ phát ra ở khoang hành khách không vượt quá Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Nồng độ khí xã thải đạt yêu cầu của TCVN. 5. Phải có bản nội quy về bảo vệ môi trường. Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có phương tiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch 1. Trước và sau mỗi chuyến vận chuyển khách phải làm vệ sinh phương tiện sạch sẽ. 2. Không được thải khói, nước dằn tàu, nước làm mát máy có nồng độ dầu vượt quá tiêu chuẩn ra môi trường. Phải đăng ký nơi đổ chất thải tại các bến hoặc chỉ được chuyển giao chất thải cho các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thu gom chất thải. 3. Phải có hợp đồng xử lý chất thải trong két chứa của buồng vệ sinh với các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý. 4. Không được nuôi các loại động vật ở trên các phương tiện. 5. Không được ăn, ở sinh hoạt theo quy mô hộ gia đình trên các phương tiện. 6. Đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm khi cung cấp cho khách du lịch. 7. Trong quá trình vận chuyển khách, các chủ phương tiện phải có trách nhiệm nhắc nhở hành khách ý thức bảo vệ môi trường. Điều 5. Trách nhiệm của các Ban quản lý bến thuyền du lịch 1. Xây dựng bản nội quy bảo vệ môi trường phù hợp và niêm yết tại những nơi dễ quan sát trong bến. 2. Đặt các thùng rác ở vị trí thuận tiện cho khách bỏ rác và các thiết bị chứa chất thải cho các phương tiện du lịch trong khu vực bến nhưng phải đảm bảo vệ sinh, thẩm mỹ cho khu vực bến. 3. Phải có kế hoạch tổng dọn vệ sinh thường xuyên các bến và khu vực xung quanh đảm bảo cảnh quan và môi trường khu vực. 4. Các Ban quản lý bến thuyền có trách nhiệm kiểm tra phương tiện đảm bảo các điều kiện đã nêu trong Điều 3 của Quy định này; nếu không đảm bảo thì không cho phương tiện xuất bến. Điều 6. Trách nhiệm của khách du lịch 1. Tuân thủ các nội quy về bảo vệ môi trường tại các bến thuyền, trên các phương tiện hoạt động du lịch và những nơi đến du lịch. 2. Không được xả các chất thải xuống sông Hương. 3. Không mang hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ gây cháy khi tham gia các hoạt động du lịch. Điều 7. Đối với chất thải từ loại hình đèn hoa đăng Các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lĩnh vực này phải có kế hoach phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có chức năng thu gom chất thải đó. Điều 8. Trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường 1. Các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động du lịch trên sông Hương phải tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do các cơ quan, ban ngành và các đoàn thể xã hội tổ chức, phát động. 2. Các chủ phương tiện, khách du lịch và mọi người có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan chức năng khi phát hiện các vi phạm về bảo vệ môi trường của các phương tiện, khách du lịch, khi đi tham quan du lịch trên sông Hương. Chương III THANH TRA VÀ KIỂM TRA Điều 9. Nhiệm vụ thanh tra về bảo vệ môi trường du lịch trên sông Hương Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương theo đúng quy định của pháp luật. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10. Khen thưởng Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 11. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có phương tiện tham gia hoạt động du lịch trên sông Hương vi phạm Quy định này thì xử phạt theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường trong quá trình hoạt động du lịch hoặc gây tác động xấu đến môi trường du lịch phải có biện pháp khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Văn hoá, Thể Thao và Du Lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các sở ngành liên quan và UBND các địa phương tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được phân công. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
|
||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương
Số hiệu: 10/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 22/3/2010
- Ngày hiệu lực
- 22/3/2010
- Người ký
- Nguyễn Thị Thúy Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 22/03/2010Ban hành
- 22/03/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 29/08/2024Thay thế bởi Quyết định 57/2024/QĐ-UBND
- 13/01/2025Thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.