Quyết định

Ban hành Quy định đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương

Số hiệu: 10/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
22/3/2010
Ngày hiệu lực
22/3/2010
Người ký
Nguyễn Thị Thúy Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_____________

Số: 10/2010/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Huế, ngày 22  tháng 3 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các

hoạt động du lịch trên sông Hương

________________

 

UỶ BAN NHÂN NHÂN DÂN TỈNH

 

            Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

            Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

            Căn cứ Quyết định số 02/2003/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2010.      

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thị Thúy Hòa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_____________

   Số: 10/2010    /QĐ-UBND                                            

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Huế, ngày 22  tháng 3 năm 2010

QUY  ĐỊNH

Về việc đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động

du lịch trên sông Hương

(Ban hành kèm theo quyết định số 10/2010/QĐ-UBND  ngày 22 tháng 3 năm 2010)

__________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến du lịch trên sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có kinh doanh, dịch vụ và tham gia các hoạt động liên quan đến du lịch trên sông Hương.

2. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các Ban quản lý bến thuyền.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ ĐẢM

BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI  CÁC HOẠT ĐỘNG

 DU LỊCH TRÊN SÔNG HƯƠNG

Điều 3. Yêu cầu đối với phương tiện hoạt động du lịch

1. Thùng chứa rác: phải có nắp đậy kín, có tính thẩm mỹ, hợp vệ sinh và được bố trí ở những nơi thuận tiện cho việc bỏ rác.

2. Buồng vệ sinh phải có két chứa kín, đảm bảo mỹ quan, hợp vệ sinh môi trường.

3. Phải có các thiết bị chuyên dùng (khoang, thùng...) để chứa các chất thải lỏng, rắn, cặn dầu, dầu thải và các chất độc hại khác phát sinh trong quá trình hoạt động.

4. Máy chính và máy phụ phải có thiết bị giảm rung và giảm âm; buồng máy phải lấp cách âm. Độ ồn do máy chính và máy phụ phát ra ở khoang hành khách không vượt quá Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Nồng độ khí xã thải đạt yêu cầu của TCVN.

5. Phải có bản nội quy về bảo vệ môi trường.

Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có phương tiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch

1. Trước và sau mỗi chuyến vận chuyển khách phải làm vệ sinh phương tiện sạch sẽ.

2. Không được thải khói, nước dằn tàu, nước làm mát máy có nồng độ dầu vượt quá tiêu chuẩn ra môi trường. Phải đăng ký nơi đổ chất thải tại các bến hoặc chỉ được chuyển giao chất thải cho các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thu gom chất thải. 

3. Phải có hợp đồng xử lý chất thải trong két chứa của buồng vệ sinh với các đơn vị có chức năng thu gom, xử lý.

4. Không được nuôi các loại động vật ở trên các phương tiện.

5. Không được ăn, ở sinh hoạt theo quy mô hộ gia đình trên các phương tiện.

6. Đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm khi cung cấp cho khách du lịch.

7. Trong quá trình vận chuyển khách, các chủ phương tiện phải có trách nhiệm nhắc nhở hành khách ý thức bảo vệ môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm của các Ban quản lý bến thuyền du lịch

1. Xây dựng bản nội quy bảo vệ môi trường phù hợp và niêm yết tại những nơi dễ quan sát trong bến.

2. Đặt các thùng rác ở vị trí thuận tiện cho khách bỏ rác và các thiết bị chứa chất thải cho các phương tiện du lịch trong khu vực bến nhưng phải đảm bảo vệ sinh, thẩm mỹ cho khu vực bến.

3. Phải có kế hoạch tổng dọn vệ sinh thường xuyên các bến và khu vực xung quanh đảm bảo cảnh quan và môi trường khu vực.

4. Các Ban quản lý bến thuyền có trách nhiệm kiểm tra phương tiện đảm bảo các điều kiện đã nêu trong Điều 3 của Quy định này; nếu không đảm bảo thì không cho phương tiện xuất bến.

Điều 6. Trách nhiệm của khách du lịch

1. Tuân thủ các nội quy về bảo vệ môi trường tại các bến thuyền, trên các phương tiện hoạt động du lịch và những nơi đến du lịch.

2. Không được xả các chất thải xuống sông Hương.

3. Không mang hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ gây cháy khi tham gia các hoạt động du lịch.

Điều 7. Đối với chất thải từ loại hình đèn hoa đăng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lĩnh vực này phải có kế hoach phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có chức năng thu gom chất thải đó.

Điều 8. Trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

1. Các tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động du lịch trên sông Hương phải tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do các cơ quan, ban ngành và các đoàn thể xã hội tổ chức, phát động.

2. Các chủ phương tiện, khách du lịch và mọi người có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan chức năng khi phát hiện các vi phạm về bảo vệ môi trường của các phương tiện, khách du lịch, khi đi tham quan du lịch trên sông Hương.

Chương III

THANH TRA VÀ KIỂM TRA

Điều 9. Nhiệm vụ thanh tra về bảo vệ môi trường du lịch trên sông Hương

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương theo đúng quy định của pháp luật.

Chương IV

 KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc đảm bảo vệ sinh môi trường đối với các hoạt động du lịch trên sông Hương được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 11.  Xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có phương tiện tham gia hoạt động du lịch trên sông Hương vi phạm Quy định này thì xử phạt theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường trong quá trình hoạt động du lịch hoặc gây tác động xấu đến môi trường du lịch phải có biện pháp khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường mà không có biện pháp khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không khôi phục được tình trạng ban đầu thì phải chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí khắc phục theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Sở Văn hoá, Thể Thao và Du Lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các sở ngành liên quan và UBND các địa phương tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này theo chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được phân công.

Yêu cầu các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thị Thúy Hòa

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/03/2010
    Ban hành
  2. 22/03/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/08/2024
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.