|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược truyền thông thay đổi hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2006 - 2010 ____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Quyết định số: 01/2006/QĐ-DSGĐTE ngày 17/4/2006 của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam về Chiến lược truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về DS,SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2006-2010; Theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chương trình hành động thực hiện chiến lược truyền thông thay đổi hành vi về DS,SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2006 - 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương trình hành động thực hiện chiến lược truyền thông thay đổi hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2006 - 2010 ( Ban hành kèm theo quyết định số:10/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh) ________________ Mục tiêu tổng quát: Tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực, dư luận xã hội để mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng có nhận thức, thái độ, hành vi có lợi và bền vững về DS, SKSS/KHHGĐ, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010. Đầu ra 1: - Sự ủng hộ và cam kết mạnh mẽ của Lãnh đạo Đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội các cấp, những người có uy tín trong cộng đồng đối với công tác DS, SKSS/KHHGĐ được tăng cường; - Tạo dư luận xã hội mạnh mẽ, tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện chính sách DS, SKSS/KHHGĐ. Chỉ báo kiểm định đầu ra 1: 1. 100% các cấp ủy Đảng, Chính quyền ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản quy phạm pháp luật để thúc đẩy việc thực hiện chính sách DS, SKSS/KHHGĐ phù hợp với các cam kết của Chính phủ đối với Chương trình hành động ICPD; thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII về công tác DS,GĐ&TE. 2. 100% các tổ chức chính trị-xã hội, các ngành đoàn thể có liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo về thực hiện công tác DS, SKSS/KHHGĐ 3. 95% những người có uy tín trong cộng đồng ủng hộ việc thực hiện công tác DS, SKSS/KHHGĐ; 4. 95% người dân ủng hộ và tham gia thực hiện chính sách DS, SKSS/KHHGĐ. 5. Góp phần tăng kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước của tỉnh và sự ủng hộ nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình DS, SKSS/KHHGĐ.
Đầu ra 2: Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác truyền thông các cấpChỉ báo kiểm định đầu ra 2 : 1. 01 Kết quả nghiên cứu đánh giá thực trạng nhu cầu đào tạo của các nhóm đối tượng làm TT DS, SKSS/KHHGĐ các cấp được nghiệm thu và ứng dụng. 2. 03 chương trình, nội dung tài liệu đào tạo cho 3 nhóm đối tượng được phê duyệt và ứng dụng. 3. 70- 80% cán bộ truyền thông các cấp được tham dự các khoá đào tạo lại, đào tạo bổ sung hoặc được tham quan, dự hội nghị, hội thảo. 4. 40-50% CTV, CB chuyên trách đã qua đào tạo tại các huyện trọng điểm được giám sát và hỗ trợ kỹ thuật sau đào tạo.
Đầu ra 3: Triển khai có hiệu quả các can thiệp truyền thông + Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã và chưa kết hôn : - Được nâng cao kiến thức,thái độ về DS, SKSS/ KHHGĐ ; - Hành vi về DS, SKSS/ KHHGĐ, được chuyển đổi theo hướng có lợi và bền vững + VTN, TN, kể cả thanh niên đã kết hôn: - Được nâng cao kiến thức, kỹ năng sống cơ bản, hiểu biết về DS, SKSS/ KHHGĐ, tình dục an toàn, phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, mại dâm... . - Có hành vi đúng đắn, có lợi cho SKSS Các chỉ báo kiểm định đầu ra 3: 1. 95% nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ (kết hôn và chưa kết hôn) hiểu được các vấn đề SKSS ưu tiên và lợi ích của việc thực hiện SKSS/KHHGĐ. 2. Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong tuổi sinh đẻ sử dụng các BPTT hiện đại từ 65% (năm 2006) lên 70%; đặc biệt tăng tỷ lệ sử dụng bao cao su lên 15-20%. 3. Tăng bình quân hàng năm 2% tỷ lệ VTN,TN có quan hệ tình dục sử dụng bao cao su. 4. Tăng bình quân mỗi năm 5% số bà mẹ mang thai đi khám thai ít nhất 3 lần, sinh con tại cơ sở y tế hoặc sinh con được người đào tạo đỡ đẻ. 5. 95% VTN, TN, kể cả thanh niên đã kết hôn hiểu được kiến thức, kỹ năng sống cơ bản liên quan đến chăm sóc SKSS VTN, TN, giới, giới tính và tình dục an toàn. 6. 90% VTN, TN, kể cả thanh niên đã kết hôn chấp nhận thực hiện các hành vi có lợi về chăm sóc SKSS VTN, TN, giới, HIV/AIDS, tình dục và tình dục an toàn. 7. Giảm dần tỷ lệ VTN, TN mang thai ngoài ý muốn, sinh con ở tuổi VTN 8. Giảm tỷ lệ nạo phá thai trong VTN, TN từ 30% trong số nạo phá thai hàng năm xuống dưới 20% 9. 95% nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ (kết hôn và chưa kết hôn) hiểu được các đường lây truyền các bệnh LTQĐTD, HIV/AIDS 10. 75% nhóm có hành vi nguy cơ cao thực hành tình dục an toàn. 11. Giảm tỷ lệ VTN, TN mắc các bệnh LTQĐTD từ 0,3% (năm 2006) xuống 0,1% (năm 2010). 12. Giảm tỷ lệ VTN, TN mắc các bệnh HIV/AIDS từ trên 10% (năm 2006) xuống dưới 5% (năm 2010).
+ Đầu ra 4: Nghiên cứu và đánh giá - Các nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực TTCĐHV về DS, SKSS/ KHHGĐ được triển khai kịp thời và áp dụng có hiệu quả. - Nhận thức, thái độ và chuyển đổi hành vi về DS, SKSS/ KHHGĐ giai đoạn 2006-2010 được nghiên cứu, đánh giá (lồng ghép nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng của phong tục tập quán, tâm sinh lý ở các nhóm đối tượng thuộc các vùng miền khác nhau đến hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ và đánh giá chất lượng, hiệu quả và tác động của các tài liệu, thông điệp và các phương tiện truyền thông đại chúng đến các nhóm đối tượng tại cộng đồng). - Các mô hình truyền thông hiện có được nghiên cứu, đánh giá và hiệu quả, tác động đối với nhận thức, thái độ, sự chuyển đổi hành vi về DS, SKSS/ KHHGĐ. Chỉ báo kiểm định đầu ra 4: 1. Các nghiên cứu, đánh giá trên mọi khía cạnh liên quan đến lĩnh vực TTCĐHV về DS, SKSS/KHHGĐ được nghiệm thu và ứng dụng có hiệu quả trong quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách/chương trình, kế hoạch 2. UBDS,GĐ&TE tỉnh có chương trình nghiên cứu đánh giá nhận thức, thái độ và chuyển đổi hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2007-2010 3. Hiệu quả của các mô hình truyền thông được đánh giá.
Đầu ra 5: Các điều kiện hỗ trợ công tác truyền thông - Có sự cam kết hỗ trợ nguồn lực cho chương trình - Các sản phẩm truyền thông đạt chất lượng phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng vùng - Các phương tiện truyền thông được cung cấp cho cơ sở - Người cung cấp dịch vụ, thông tin, tư vấn về DS, SKSS/ KHHGĐ được khuyến khích về vật chất và tinh thần - Dịch vụ thông tin, tư vấn về DS, SKSS/ KHHGĐ được xã hội hóa Chỉ báo kiểm định đầu ra 5: Kinh phí truyền thông chiếm ít nhất 18% kinh phí của cả chương trình 1. Dịch vụ thông tin, tư vấn về DS, SKSS/ KHHGĐ được xã hội hóa 2. 100% các sản phẩm truyền thông về DS, SKSS/KHHGĐ đạt chất lượng phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng vùng. 3. 100% sản phẩm truyền thông được phân phối đến đúng đối tượng. 4. 100% cơ sở được trang bị mới bộ phương tiện truyền thông 5. 100% người cung cấp dịch vụ, thông tin, tư vấn về DS, SKSS/KHHGĐ được hưởng chính sách. Thu được lệ phí từ các dịch vụ thông tin, tư vấn về DS, SKSS/ KHHGĐ theo quy định
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược truyền thông thay đổi hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2006 - 2010
Số hiệu: 10/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 4/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/1/2007
- Người ký
- Ngô Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.