Quyết định

Về Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 10/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
5/1/2006
Ngày hiệu lực
15/1/2006
Người ký
Nguyễn Thị Thúy Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy Chứng nhận

quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai chức ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 317/TTr-TN&MT-ĐK ngày 26/12/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND Tỉnh về ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đều bãi bỏ. 

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Thị Thúy Hòa

QUY ĐỊNH

Về ghi nợ tiền sử dụng đất để được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất

ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND ngày 05 /01/2006 của UBND Tỉnh)

___________________________

Điều 1. Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành) mà nay phải nộp tiền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu có khó khăn về tài chính, chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì được ghi nợ tiền sử dụng đất.

Điều 2. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) có ghi nợ thì không được thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ và tặng cho quyền sử dụng đất. Khi muốn thực hiện các quyền nói trên thì phải nộp tiền sử dụng đất còn nợ và làm thủ tục xoá nợ tiền sử dụng đất với Nhà nước.

Các giao dịch về quyền sử dụng  như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ và tặng cho quyền sử dụng đất đối với đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp cho nhà nước, đều không có giá trị pháp lý.

Riêng về quyền thừa kế, khi người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nợ tiền sử dụng đất chết, thì các thừa kế được hưởng phần di sản và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các thừa kế tiếp tục ghi lại các khoản nợ của người để lại di sản (theo diện tích được chia di sản).

Trường hợp bị thu hồi đất khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tiền sử dụng đất được bồi thường bị khấu trừ vào tiền sử dụng đất còn nợ.

Điều 3. Thời hạn và giá đất để ghi nợ tiền sử dụng đất:

Thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất tối đa không quá 10 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, trong thời hạn này hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thanh toán nợ cho Nhà nước để được xoá nợ trên giấy chứng nhận QSDĐ.

Nếu sau thời hạn 10 năm chưa trả hết số tiền sử dụng đất ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm 1 Điều 18 Chương V Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

Số tiền sử dụng đất ghi nợ được tính theo giá đất do UBND Tỉnh ban hành tại thời điểm cấp giấy chứng nhận QSDĐ.

Điều 4. Trình tự, thủ tục ghi nợ:

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nói tại Điều 1 Quy định này muốn được ghi nợ tiền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận QSDĐ thì phải ghi vào đơn xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ (ở phần người viết đơn ký tên), như sau: "Xin nợ tiền sử dụng đất".

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được xét đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ và thuộc đối tượng cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất thì phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, Trung tâm Nghiệp vụ hành chính công thành phố Huế chủ trì phối hợp với Chi cục Thuế huyện, thành phố tính toán cụ thể số tiền nợ, lập tờ trình kèm danh sách (mẫu đính kèm) và giấy chứng nhận QSDĐ gửi UBND huyện, thành phố Huế đề nghị cho ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, Trung tâm Nghiệp vụ hành chính công thành phố Huế thông báo cho hộ gia đình, cá nhân số tiền sử dụng đất được phép ghi nợ trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc ghi nợ trên giấy chứng nhận QSDĐ được thể hiện tại mục VI, trang 4  như sau:

Cột 2 ghi:

Khoản nợ:

Tiền sử dụng đất, diện tích:  ......m2, số tiền: ..... đồng (bằng chữ:....).

Cột 3:

Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, Trung tâm Nghiệp vụ hành chính công thành phố Huế ký xác nhận nợ.

Việc ghi các khoản nợ phải thực hiện đồng thời với việc ghi các nội dung ở trang 2 và trang 3 trên giấy chứng nhận QSDĐ.

3. Danh sách các hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nợ tiền sử dụng đất được lưu tại Văn phòng UBND huyện, thành phố Huế; Chi cục Thuế; phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, Trung tâm Nghiệp vụ hành chính công thành phố Huế.

4. Những hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận QSDĐ có ghi nợ tiền sử dụng đất thì khoản nợ này và diện tích liên quan được ghi vào trang sổ địa chính tại mục "Những ràng buộc quyền sử dụng đất".

Khoản nợ tiền sử dụng đất cũng được ghi vào cột "Ghi chú" ở sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân có ghi nợ.

Điều 5. Thể thức xoá nợ:

1. Khi hộ gia đình, cá nhân nộp đủ số tiền sử dụng đất đã ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trung tâm Nghiệp vụ hành chính công thành phố Huế căn cứ giấy xác nhận của Chi cục Thuế để xoá nợ trên giấy chứng nhận QSDĐ, cụ thể như sau:

Tại cột 1 ghi:

Ngày tháng năm trả nợ.

Tại cột 2 ghi:

Đã trả hết nợ tiền sử dụng đất cho nhà nước số tiền là: ..... đồng (bằng chữ:....), theo giấy xác nhận của Chi cục Thuế số......ngày .....tháng.....năm.......

Tại cột 3:

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trung tâm Nghiệp vụ hành chính công thành phố Huế ký xác nhận xoá nợ.

2. Đồng thời với việc xoá nợ trên giấy chứng nhận QSDĐ thì phải ghi xoá nợ ở các sổ sách có liên quan như sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ.

3. Sau khi xoá nợ xong, thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thuế và Trung tâm Nghiệp vụ Hành chính công thành phố Huế thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế để nghiên cứu, báo cáo UBND Tỉnh giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.