Quyết định

Về việc Thay đổi thành viên Hội Từ thiện - Bảo trợ người già tàn tật, trẻ mồ côi tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 10/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
6/2/2004
Ngày hiệu lực
6/2/2004
Người ký
NGUYỄN VĂN THỎA
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2021).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Thay đổi thành viên Hội Từ thiện - Bảo trợ người già tàn tật, trẻ mồ côi tỉnh Bình Phước

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

- Xét đề nghị của Hội Từ thiện - Bảo trợ NTT – TMC tỉnh tại Tờ trình số 52/TT-HTT ngày 03/02/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay thay đổi thành viên Ban chấp hành Hội Từ thiện - Bảo trợ NTT – TMC tỉnh Bình Phước gồm các ông, bà có tên sau:

1/ Ông Bùi Xuân Kim - Chủ tịch hội Chữ thập đỏ làm Phó Chủ tịch Hội.

2/ Bà Dương Thị Tuyết – Phó Chủ nhiệm UBDSGĐ và TE tỉnh làm thành viên thay ông Trần Hữu Quyền.

3/ Ông Nguyễn Hoàng Thu – Phó Giám đốc Sở Văn hoá – Thông tin làm thành viên thay ông Đỗ Hữu Xuân.

4/ Ông Phạm Chánh Nghĩa – TP.TCHCSN, Sở Tài chính, làm thành viên thay ông Phạm Công.

5/ Ông Lê Văn Mãi – TP.BTXH Sở LĐTB&XH làm uỷ viên Thư ký thay ông Nguyễn Văn Thành.

6/ Ông Tạ Văn Khôi – Phó Bí thư Tỉnh đoàn làm thành viên thay ông Lê Hoàng Lâm.

7/ Bà Trần Thị Vân – Phó Chủ tịch Công đoàn Cty cao su Sông Bé làm thành viên thay ông Thượng Văn Hải.

Điều 2: Các thành viên mới bổ sung thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội và thực hiện các quy định tại Quy chế hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 174/1999/QĐ-UB ngày 22/7/1999 của UBND tỉnh; Những thành viên khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 173/1999/QĐ-UB ngày 22/7/1999 của UBND tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các đơn vị và các ông (bà) có tên tại điều 1 thi hành Quyết định này thay cho Quyết định số 173/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 1999 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/02/2004
    Ban hành
  2. 06/02/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.