|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI Về việc phê duyệt chỉ giới đường đỏ Tuyến đường Bảo tàng dân tộc học -Yên Hoà - Phú Đô - Tỷ lệ 1/500
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý qui hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 43/1999/QĐ-UB ngày 29 tháng 5 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố duyệt Quy hoạch chi tiết Quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1/2000;
Căn cứ Quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm, tỉ lệ 1/5000;
Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố tại công văn số 661/KTST-QH, ngày 26 tháng 12 năm 2001,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt chỉ giới tuyến đường Bảo tàng Dân tộc học - Yên Hoà - Phú Đô, tỷ lệ 1/500 (có bản vẽ kèm theo) do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập tháng 11 năm 2001 được KTST thành phố chấp thuận ngày 24 tháng 12 năm 2001, với các nội dung chính như sau: 1 - Địa điểm: Tuyến đường đi qua các phường Dịch Vọng, Yên Hoà, Quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm. 2 - Cấp hạng, tuyến: 2.1 Cấp hạng đường: Đường liên khu vực. 2.2. Tuyến: Chiều dài tuyến khoảng 5085m
Điểm đầu: Bảo tàng Dân tộc học (nối tiếp đường Nguyễn Văn Huyên) thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy;
Điểm cuối: Gặp đường Láng - Hoà Lạc tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm. Vị trí tuyến được xác định trên cơ sở hướng truyến trong diều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2.3 Qui mô: a. Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang B = 50,0m bao gồm: 2 lòng đường xe cơ giới: 2 x 7,5m = 15,0m 2 lòng đường xe thô sơ 2 x 7,0m = 14,0m Vỉa hè 2 bên 2 x 8,0m = 16,0m Dải phân cách 2 bên 2 x 1,0m = 2,0m 2.4. Các nút giao thông: Các nút giao cắt với đường vành đai 3, với đường Láng - Hoà Lạc tổ chức giao khác mức. Chỉ giới đường đỏ chính thức của nút giao thông này sẽ được xác định theo dự án riêng về xây dựng các nút giao thông, trong hồ sơ kèm theo Quyết định này chỉ xác định giới hạn phạm vi nghiên cứu thiết kế nút giao thông. Các điểm giao cắt khác trên tuyến đường tổ chức giao bằng.
Điều 2: Giao Kiến trúc sư trưởng thành phố tổ chức cắm mốc chỉ giới đường đỏ theo hồ sơ được duyệt, bàn giao hồ sơ và mốc chỉ giới cho UBND quận Cầu Giấy, UBND huyện Từ Liêm, UBND các phường Dịch Vọng, Yên Hoà và UBND xã Mễ Trì, tổ chức công bố công khai để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện. Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy và Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm chịu trách nhiệm tổ chức quản lý mốc chỉ giới được bàn giao sau khi cắm, quản lý việc xây dựng theo đúng chỉ giới đường đỏ và qui hoạch được duyệt; kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm qui hoạch theo thẩm quyền và qui định của pháp luật.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Công chính, Địa chính - Nhà đất, Tài chính - Vật giá; Chủ tịch UBND Quận Cầu Giấy, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Chủ tịch UBND các phường: Dịch Vọng, Yên Hoà, Chủ tịch UBND xã Mễ Trì, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc phê duyệt chỉ giới đường đỏ Tuyến đường Bảo tàng Dân tộc học - Yên Hoà - Phú Đô - Tỉ lệ 1/500
Số hiệu: 10/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 31/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2002
- Người ký
- Đỗ Hoàng Ân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.