Quyết định

Về việc thành lập Ban chỉ đạo Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 10/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
18/4/2000
Ngày hiệu lực
18/4/2000
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc thành lập Ban chỉ đạo Phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Bình

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Quản lý Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 19/8/1991;

- Căn cứ Thông báo số 607/TB-UB, ngày 07/4/2000 của Thường vụ Tỉnh uỷ Quảng Bình về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh;

- Xét đề nghị của Chi cục Kiểm lâm tại Công văn số 09/KL-QL, ngày 22/3/2000 về việc đề nghị thành lập Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thành lập Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Bình, gồm các thành viên sau:

  1. Ông Hoàng Văn Khẩn - Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban;
  2. Ông Đặng Ngọc Kinh - Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh làm Phó Ban trực;
  3. Ông Trần Vĩnh Đức - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn làm Ban viên;
  4. Ông Từ Hồng Sơn - Phó Giám đốc Công an tỉnh làm Ban viên;
  5. Ông Nguyễn Hữu Cường - Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh làm Ban viên;
  6. Ông Nguyễn Đảng - Phó Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá;
  7. Ông Trần Đức Quý - Phó trưởng Ban Dân tộc & Miền núi tỉnh làm Ban viên;
  8. Ông Đặng Văn Tín - Phó Giám đốc Công ty Lâm công nghiệp Long Đại làm Ban viên;
  9. Ông Phạm Thanh Hùng - Giám đốc Đài Phát thanh & Truyền hình làm Ban viên;

Chi cục Kiểm lâm là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo; có bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho ban chỉ đạo do Trưởng ban quyết định thành lập.

Ở các huyện, thị xã thành lập Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng của cấp mình do đồng chí Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã làm trưởng ban để chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và ngăn chặn nạn đốt phá rừng làm nương rẫy trên địa bàn mình quản lý.

Điều 2: Ban chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ:

1- Chức năng: Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, ngăn chặn việc đốt phá rừng làm nương rẫy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh.

2- Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Lập phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng toàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ngành, các địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi được giao và quản lý;

- Huy động lực lượng và phương tiện, vật tư để dập tắt kịp thời các vụ cháy rừng, không để xảy ra cháy lớn;

- Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện vào rừng, thông báo nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng;

- Tổ chức tập huấn cho các chủ rừng về kiến thức và kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng ở những vùng rừng trọng điểm có nguy cơ có thể xảy ra cháy lớn;

- Tổ chức điều tra, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy, đốt phá rừng làm nương rẫy gây thiệt hại đến tài nguyên rừng theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nước;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, tổng kết công tác, đề nghị khen thưởng các tổ chức cá nhân có thành tích về phòng cháy, chữa cháy rừng và ngăn chặn nạn đốt phá rừng làm nương rẫy.

Điều 3:  Ban chỉ đạo làm theo chế độ kiêm nhiệm được sử dụng khuôn dấu của UBND tỉnh khi Trưởng ban ký; Trường hợp Phó ban ký thay Trưởng ban thì sử dụng dấu của Chi cục Kiểm lâm tỉnh;

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay cho Quyết định số 17/1999/QĐ-UB, ngày 31/3/1999.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.