Quyết định

Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 09/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
30/3/2023
Ngày hiệu lực
15/4/2023
Người ký
Trần Ngọc Tam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 555/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng dịch vụ đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đối tượng được giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà

1. Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác.

2. Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 30% mức thu so với các đối tượng khác.

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà

1. Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Bến đò dọc, ngang liên tỉnh

1. Đối với tuyến đò dọc, ngang liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định giá dịch vụ sử dụng.

2. Các mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà được tính đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi sử dụng đò, phà; đối với xe ô tô, mức giá dịch vụ không bao gồm hành khách trên xe.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đồng thời, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm lập và giao hóa đơn hoặc vé qua đò, phà cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại địa điểm, vị trí thuận tiện, dễ nhận thấy và thu đúng mức giá dịch vụ đã được niêm yết.

3. Cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn hoặc vé qua đò, phà để kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Trần Ngọc Tam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ

BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

 
 

 

STT

Đối tượng qua phà

Khung giá (đồng/lượt)

Tân Phú

Hưng Phong

Tam Hiệp

1

Hàng khách đi bộ

1.000 - 2.000

1.000 - 2.000

1.000 - 2.000

2

Hành khách đi xe đạp

2.000 - 3.000

2.000 - 3.000

2.000 - 3.000

3

Hành khách đi xe gắn máy, môtô

5.000 - 8.000

4.000 - 5.000

5.000 - 8.000

4

Xe ba gác, lôi đạp

5.000 - 8.000

4.000 - 5.000

5.000 - 8.000

5

Xe lôi máy, xe lam

12.000 - 15.000

10.000 - 11.000

15.000 - 16.000

6

Xe ô tô 4-5 chỗ

34.000 - 36.000

25.000 - 30.000

35.000 - 39.000

7

Xe ô tô 6-7 chỗ

40.000 - 43.000

30.000 - 34.000

40.00 - 46.000

8

Xe ô tô 8-9 chỗ

49.000 - 51.000

35.000 - 38.000

50.000 - 55.000

9

Xe ô tô 10-12 chỗ

58.000 - 60.000

38.000 - 41.000

60.000 - 64.000

10

Xe ô tô 13-16 chỗ

68.000 - 70.000

40.000 - 46.000

70.000 - 74.000

11

Xe ô tô 17-20 chỗ

80.000 - 83.000

50.000 - 53.000

80.000 - 87.000

12

Xe ô tô 21-25 chỗ

90.000 - 93.000

55.000 - 60.000

90.000 - 97.000

13

Xe ô tô 26-30 chỗ

100.000 - 105.000

60.000 - 66.000

100.000 -109.000

14

Xe ô tô 31-35 chỗ

115.000 - 118.000

 

 

15

Xe ô tô 36-40 chỗ

127.000 - 128.000

 

 

16

Xe ô tô 41-45 chỗ

136.000 - 137.000

 

 

17

Xe ô tô 46 chỗ trở lên

144.000 - 145.000

 

 

18

Xe tải từ 1 tấn trở lại, máy cày

50.000 - 51.000

30.000 - 35.000

50.000 - 56.000

19

Xe tải trên 1 tấn đến 2 tấn

58.000 - 59.000

40.000 - 43.000

60.000 - 63.000

20

Xe tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có Rơ móc

64.000 - 65.000

45.000 - 50.000

70.000 - 71.000

21

Xe tải trên 3 tấn đến 4 tấn

70.000 - 71.000

50.000 - 58.000

85.000 - 80.000

22

Xe tải trên 4 tấn đến 5 tấn

79.000 - 80.000

60.000 - 66.000

80.000 - 88.000

23

Xe tải trên 5 tấn đến 6 tấn

85.000 - 87.000

 

 

24

Xe tải trên 6 tấn đến 7 tấn

90.000 - 93.000

 

 

25

Xe tải trên 7 tấn đến 8 tấn

95.000 - 100.000

 

 

26

Xe tải trên 8 tấn đến 9 tấn

100.000 - 107.000

 

 

27

Xe tải trên 9 tấn đến 10 tấn

100.000 - 112.000

 

 

28

Xe tải trên 10 tấn đến 13 tấn

125.000 - 129.000

 

 

29

Xe tải trên 13 tấn, lu bồi

160.000 - 164.000

 

 

30

Thuê bao phà

 

 

 

 

Phà 25-30 tấn

 

300.000 -314.000

 

 

Phà 12-16 tấn

 

270.00 - 276.000

 

 

Phà 30-40 tấn

 

 

350.000 - 400.000

 

Phà 100 tấn

520.000 - 527.000

 

 

31

Vé tháng cho cán bộ, công nhân viên

70.000 - 80.000

70.000 - 80.000

70.000 - 80.000

Ghi chú:

 Bến phà Tân Phú hiện nay Cục Đường bộ Việt Nam quản lý (theo Quyết định số 240/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải thành lập Bến phà Tân Phú trên Quốc lộ 57B, tỉnh Bến Tre) giá dịch vụ của Bến phà Tân Phú vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định này cho đến khi có quy định mới của Bộ Giao thông vận tải thì áp dụng theo quy định mức giá dịch vụ của Bộ Giao thông vận tải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ

BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO

ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND 

ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

A. BẾN ĐÒ

 

TT

Huyện, xã

Khoảng cách (m)

Mức giá tối đa (đồng/lượt)

Người đi bộ

Người kèm xe đạp

Người kèm xe máy

1

2

3

     

I

Huyện Châu Thành

       

1

Xã Quới Sơn

       

2

Xã Phước Thạnh

       
 

- Bến Ba Rô

250

2.000

3.000

6.000

 

- Bến Phước Thạnh

300

2.000

2.000

6.000

3

Xã Phú Túc

       
 

- Bến Ba Huỳnh

185

5.000

   
 

- Bến Ba Trí

165

8.000

   

4

Xã Phú Đức

       
 

- Bến Phú Đức

3.200

10.000

14.000

19.000

 

- Bến Phú Ninh

3.000

10.000

14.000

19.000

5

Xã Tiên Thủy

       
 

- Bến Trường Thịnh - Sóc Sải

2.500

10.000

13.000

19.000

 

- Bến Tám Thiện

1.000

6.000

10.000

13.000

 

- Bến Bảy Triệu

1.000

6.000

10.000

13.000

 

- Bến Tiên Thủy - Phú Sơn (Bé 6)

1.000

6.000

10.000

13.000

 

- Bến K26

2.000

8.000

11.000

16.000

6

Xã Tiên Long

       
 

- Bến Tiên Thạnh - Tiên Lợi

450

3.000

5.000

6.000

7

Xã Tân Thạch

       
 

- Bến chùa Tân Long

500

3.000

6.000

10.000

 

- Bến Tân Thạch - Cồn Phụng (HTX)

800

3.000

6.000

6.000

8

Xã Tân Phú

       
 

- Bến Tân Phú - Ngũ Hiệp - Tiền Giang (HTX)

2.000

 

13.000

16.000

9

Xã An Khánh

       
 

Bến đò du lịch ấp 6A (theo tour)

 

Không quá 8.000 đồng/km/người;

Không quá 8.000

 đồng/km/50kg xe

II

Huyện Giồng Trôm

       

1

Xã Châu Hòa

       
 

 Bến Thới An - Thới Lai

750

3.000

8.000

11.000

2

Xã Phong Mỹ

       
 

 Bến ấp 2 Phong Mỹ - Bình Đại

500

5.000

6.000

10.000

3

Xã Phong Nẫm

       
 

- Bến ấp Phong Hòa - Bình Đại

900

3.000

6.000

10.000

 

- Bến ấp Kinh Cũ - Bình Đại

900

3.000

6.000

10.000

4

Xã Lương phú

       
 

- Bến Lương Hòa - Lương Phú

305

2.000

2.000

3.000

5

Xã Sơn Phú

       
 

- Bến ấp 1 - Sơn Phú

800

2.000

3.000

6.000

6

Xã Hưng Phong

       
 

- Bến ấp 2 Hưng Phong - Phước Hiệp (Mỏ Cày Nam), Định Thủy

800

2.000

8.000

11.000

 

- Bến ấp 1 Hưng Phong - Định Thủy (Mỏ Cày Nam)

800

3.000

8.000

11.000

 

- Bến ấp 1 đi Cồn Đeo

400

3.000

5.000

8.000

7

Xã Thạnh Phú Đông

       
 

- Bến ấp 4 - Tân Trung (Mỏ Cày Nam)

6.000

8.000

11.000

21.000

 

- Bến Bao Ngạn ấp 5 - Thạnh Phú Đông

800

2.000

3.000

6.000

 

- Bến ấp 6 - Thạnh Phú Đông

300

2.000

3.000

6.000

8

Xã Hưng Lễ

       
 

- Bến ấp 8 - ấp 11

200

2.000

3.000

5.000

 

- Bến Hưng Lễ - Phú Khánh (Thạnh Phú)

2.000

11.000

16.000

22.000

9

Xã Châu Bình

       
 

- Bến Châu Bình - Giồng Kiến (Bình Đại)

500

3.000

5.000

8.000

III

Huyện Mỏ Cày Nam

       

1

Xã Định Thủy

       
 

- Bến Định Thủy - Tân Thành Bình

150

2.000

3.000

6.000

 

- Bến Định Thủy - Hòa Lộc

130

2.000

3.000

5.000

2

Xã Thành Thới B

       
 

- Bến Thát Lát

100

2.000

3.000

5.000

 

- Bến Tân Hưng

200

2.000

3.000

5.000

3

Xã Phước Hiệp

       
 

 Bến Phước Hiệp - Hưng Phong (Bến đò Thầy Tống)

1.300

3.000

8.000

13.000

4

Xã Tân Trung

       
 

 Bến Tân Trung - Thạnh Phú Đông

6.000

8.000

11.000

21.000

5

Xã Bình Khánh Đông

       
 

- Bến Phước Lý - Phú Tây Thượng

200

2.000

4.000

6.000

IV

Huyện Mỏ Cày Bắc

       

1

Xã Thanh Tân

       
 

Bến Thanh Tân (ấp Tân Thông 2) - Thạnh Ngãi

120

2.000

3.000

5.000

2

Xã Thanh Ngãi

       
 

- Bến Thanh Tân (ấp Tân Thông 2) - Thạnh Ngãi

120

2.000

3.000

5.000

 

- Bến Trường Thịnh. xã Thạnh Ngãi, huyện Mỏ Cày Bắc - Ấp Tiên Tây Vàm. xã Tiên Thủy, Châu Thành

2.500

10.000

13.000

19.000

3

Xã Tân Thành Bình

       
 

- Bến Vàm Nước Trong - Định Thủy

160

2.000

2.000

3.000

4

Xã Khánh Thạnh Tân

       
 

- Bến Thát Lát (Tân Lợi)

100

2.000

2.000

3.000

 

- Bến Rạch Dầu (ấp Tân Hưng)

100

2.000

2.000

3.000

5

Xã Phú Mỹ

       
 

- Bến 8 Thiện xã Phú Mỹ. huyện mỏ Cày Bắc -Ấp Khánh Hội Đông, xã Tiên Thủy. huyện Châu Thành

1.000

6.000

10.000

13.000

6

Xã Nhuận Phú Tân

       
 

- Bến Nhuận Phú Tân - Thanh Bình

1.200

2.000

5.000

10.000

7

Xã Hòa Lộc

       
 

Bến đò Hòa Phú 2, xã Hòa Lộc, Mỏ Cày Bắc – Định Thủy. huyện Mỏ Cày Nam

180

2.000

3.000

5.000

V

Huyện Chợ Lách

       

1

Xã Vĩnh Bình

       
 

- Bến Phú Hiệp - Phú Đa

800

2.000

3.000

6.000

 

- Bến Phú Bình - Mỹ An

1.000

2.000

3.000

6.000

2

Xã Hòa Nghĩa

       
 

- Bến Hòa Nghĩa - An Phước

3.000

5.000

8.000

16.000

3

Xã Phú Phụng

       
 

- Bến Phú Phụng - Tân Phong

1.600

5.000

8.000

12.000

4

Xã Sơn Định

       
 

- Bến Thới Lộc - Ngũ Hiệp

2.000

3.000

6.000

13.000

 

- Bến Sơn Châu - Mỹ Phước

2.000

3.000

6.000

13.000

 

- Bến Phụng Châu - An Phước

2.000

3.000

6.000

13.000

5

Xã Tân Thiềng

       
 

- Bến  Đình Thiết - Chánh An

1.600

3.000

6.000

13.000

 

- Bến Đáy - Gạch Sâu

1.600

3.000

6.000

13.000

 

- Bến Thanh Tịnh - Quới An

1.600

3.000

 

13.000

6

Xã Phú Sơn

       
 

- Bến Mỹ Sơn Tây - TiênThủy

1.200

5.000

8.000

11.000

 

- Bến Lân Bắc - Tiên Thủy

1.200

5.000

8.000

11.000

 

- Bến Lân Tây - Tiên Thủy

2.000

6.000

10.000

13.000

7

Xã Hưng Khánh Trung B

       
 

- Bến Phú Hòa - Gạch Vọp

1.200

5.000

8.000

11.000

 

- Bến Thanh Trung - Quới Thiện

1.200

5.000

8.000

11.000

VI

Huyện Thạnh Phú

       

1

Xã Thới Thạnh

       
 

Bến Luông - Long Hưng 1

2.000

3.000

6.000

13.000

3

Xã Phú Khánh

       
 

Phú Khánh - Hưng Lễ

2.000

11.000

16.000

22.000

4

Xã Hòa Lợi

       
 

-Hòa Lợi - Hòa Minh

2.000

8.000

8.000

16.000

5

Xã An Thạnh

       
 

 Bến Vàm Giồng Miễu

90

2.000

3.000

5.000

6

Xã An Qui

       
 

Bến Chỏi - Long Hòa

1.800

13.000

16.000

24.000

7

Xã Giao Thạnh

       
 

Giao Thạnh - An Điền

200

2.000

3.000

8.000

8

Xã An thuận

       
 

 Bến trại - Rạch Dầu

1.700

10.000

13.000

22.000

9

Xã An Điền

       
 

- Bến Rạch Cừ - An Hòa Tây

100

2.000

3.000

5.000

 

- Bến Thủ - Giao Thạnh

100

2.000

3.000

5.000

10

Xã Mỹ An

       
 

- Bến đò Giồng Chùa

100

2.000

2.000

3.000

 

- Bến Rạch Mỏ

250

2.000

3.000

5.000

 

- Bến Rạch Cỏ

250

2.000

3.000

5.000

 

- Bến đò Nước Chảy

250

2.000

3.000

5.000

11

Xã Thạnh Hải

       
 

Bến Vàm Rỏng

70

2.000

3.000

5.000

12

Xã Bình Thạnh

       
 

- Bến Thạnh Bình - Hòa Minh

3.000

10.000

11.000

19.000

 

- Bến Thạnh An - Long Hòa

3.000

8.000

11.000

19.000

VII

Huyện Ba Tri

       

1

Xã Bảo Thạnh

       
 

 Bến Trại

900

3.000

5.000

10.000

2

Xã An Hiệp

       
 

 Bến Giồng Lân

1.800

3.000

5.000

11.000

3

Xã Tân Mỹ

       
 

- Bến Tân Mỹ - Rạch Gừa

1.300

3.000

5.000

8.000

 

- Bến Tân Mỹ - Giồng Kiến

1.200

3.000

5.000

8.000

VIII

Huyện Bình Đại

       

1

Xã Lộc Thuận

       
 

Bến Lộc Thành- Tân Thành

1.500

8.000

10.000

16.000

2

Xã Thạnh Phước

       
 

- Bến Đò Thủ

560

3.000

5.000

10.000

3

Xã Tam Hiệp

       
 

- Bến Tam Hiệp - Hòa Định

200

2.000

4.000

7.000

 

- Bến Tam Hiệp - Long Định

800

2.000

4.000

7.000

 

- Bến Tam Hiệp - Tân Thới

200

4.000

6.000

8.000

4

Xã Bình Thắng

       
 

- Bến ấp 4 - ấp 5

100

2.000

3.000

5.000

 

- Bến ấp 5 - ấp 3

100

2.000

3.000

5.000

 

- Bến ấp 5 - ấp 1

100

2.000

3.000

5.000

5

Xã Châu Hưng

       
 

- Bến Châu Hưng - Phong Mỹ

600

5.000

6.000

11.000

6

Xã Phú Long

       
 

- Bến Giồng Kiến ấp 1

550

3.000

5.000

8.000

 

- Bến Rạch Gừa

200

2.000

4.000

7.000

7

Xã Long Định

       
 

- Bến đò Long Định - Tam Hiệp

200

2.000

4.000

7.000

8

Xã Vang Quới Đông

       
 

- Bến đò Vang Quới Đông - Tân Thới

200

5.000

6.000

8.000

9

Xã Thới Lai

       
 

Bến Thới lai - Châu Hòa

200

5.000

6.000

8.000

 

Ghi chú: Bổ sung mức thu giá dịch vụ đò, phà đối với bến nêu tại Mục A được phép Chở xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự với mức thu tối đa không quá 20.000 đồng/ lượt.

 

B. BẾN PHÀ

I. Bến phà Mỹ An

STT

Đối tượng

Giá tối đa
(đồng/lượt)

1

Khách đi bộ

3.000

2

Khách đi bộ mua vé tháng

64.000

3

Khách đi xe đạp

8.000

4

Khách đi xe đạp mua vé tháng

128.000

5

Xe môtô, xe gắn máy 2 bánh

22.000

6

Xe môtô, gắn máy 2 bánh mua vé tháng

288.000

7

Xe ba gác

26.000

8

Xe lôi máy, xe lam

33.000

9

Xe ôtô chở người từ 4-6 ghế

50.000

10

Xe ôtô chở người từ 7-14 ghế

60.000

11

Xe ôtô chở người từ 15-20 ghế

75.000

12

Xe ôtô chở người từ 21-25 ghế

90.000

13

Xe chở hàng trọng tải từ 2 tấn trở lại

80.000

14

Xe chở hàng trọng tải trên 2 đến 5 tấn

100.000

 

II. Bến phà Phước An

STT

Đối tượng

Giá tối đa
(đồng/lượt)

1

Khách đi bộ 

3.000

2

Một người kèm xe đạp

8.000

3

Một người kèm xe môtô, xe gắn máy 2 bánh

13.000

4

Xe lôi không chở hàng

40.000

5

Xe lôi có chở hàng

50.000

6

Xe ôtô dưới 7 chỗ 

50.000

7

Xe ôtô từ 7-15 chỗ 

70.000

8

Xe ôtô từ 16 chỗ trở lên

100.000

9

Xe tải từ 500kg đến 550kg

50.000

10

Xe tải từ 550kg đến dưới 1 tấn

60.000

11

Xe tải 1-1.2 tấn không chở hàng

100.000

12

Xe tải 1-1.2 tấn có chở hàng

120.000

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/03/2023
    Ban hành
  2. 15/04/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/06/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.