Quyết định

Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 09/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
20/8/2021
Ngày hiệu lực
1/9/2021
Người ký
Nguyễn Văn Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 90/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 20/10/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 09/2021/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1717/TTr-SXD ngày 20/8/2021 về việc ban hành Quyết định phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định về việc phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Những nội dung liên quan đến công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện; chủ đầu tư xây dựng công trình; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 58, Điều 83a Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 13, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 123 Luật Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình thuộc dự án nhóm C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đã được phân cấp tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này.

b) Tổng hợp, xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Xây dựng theo định kỳ, hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.

2. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo nội dung đã phân cấp tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này đối với công trình thuộc chuyên ngành quản lý.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và điều kiện cần thiết khác để cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đúng nội dung được phân cấp.

4. Trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp. Khi thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gửi chủ đầu tư, đồng thời phải gửi văn bản cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp, theo dõi.

b) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ; sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn để thực hiện công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.

c) Báo cáo theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng gửi Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2021.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo) - Bộ Xây dựng; (Báo cáo) - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo) - Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo) - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo) - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo) - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp - UBMT Tổ quốc và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; - Sở Tư pháp (Để tự kiểm tra và đăng tải CSDL); - Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố; - Thường trực HĐND, UBND xã, phường, thị trấn; - Báo Tuyên Quang; Đài PT&TH tỉnh; - Như Điều 5; (thi hành) - Các Phó chánh VP UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Phòng Tin học - Công báo, Văn phòng UBND tỉnh; - Lưu: VT, QHĐTXD (TL) . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Sơn

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN CẤP THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

| TT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | | Nguồn vốn sử dụng | | ||||||| | | | Cấp công trình | Quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình | Vốn đầu tư công | Vốn nhà nước ngoài đầu tư công | | I | Công trình dân dụng | | | | | | 1.1 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo | Cấp III | Số tầng < 2 | x | x | | 1.2 | Trường tiểu học, trung học cơ sở | Cấp III | Số tầng < 2 | x | x | | 1.3 | Chợ | Cấp III, cấp IV | Số tầng < 2 | x | | | 1.4 | Nhà văn hóa thôn, xóm, tổ dân phố | Cấp III | Số tầng < 2 | x | x | | 1.5 | Bể bơi, sân thể thao ngoài trời | Cấp IV | Hoạt động thể thao phong trào | x | | | 1.6 | Công trình nhà, kết cấu dạng nhà | Cấp IV | Mọi quy mô | x | | | | | Cấp III (xét theo tất cả các tiêu chí) | - Số tầng: < 2 tầng (không có tầng hầm); - Tổng chiều cao tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của nhà, công trình, kết cấu: < 8 m; - Tổng diện tích sàn: < 2.000 m2; - Chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất: < 25 m | x | x | | 1.7 | Công trình kết cấu nhịp lớn dạng khung | Cấp IV | | x | | | 1.8 | Công trình chỉ thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên | Từ cấp II trở xuống | | x | | | 1.9 | Công trình có kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác | Cấp IV | | x | | | II | Công trình công nghiệp | | | | | | 2.1 | Đường dây, trạm biến áp | Cấp IV | Cấp điện áp < 35KV | x | | | 2.2 | Công trình công nghiệp nhẹ | Cấp III, cấp IV | | x | | | III | Công trình hạ tầng kỹ thuật | | | | | | 3.1 | Nhà để xe ô tô nổi | Cấp IV | Số chỗ để xe ô tô: < 100 xe | x | | | 3.2 | Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che) | Cấp IV | Tổng diện tích: < 2,5 ha | x | | | 3.3 | Nghĩa trang | Cấp IV | Diện tích: < 10 ha | x | | | 3.5 | Công viên cây xanh | Cấp IV | Diện tích: < 5 ha | x | | | 3.6 | Tuyến ống cấp nước | Cấp IV | Đường kính trong của ống < 150 mm hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống <0,02 m2 | x | | | 3.7 | Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung | Cấp IV | Đường kính trong của ống <600 mm hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống <0,28 m2 | x | | | 3.8 | Tuyến cống thoát nước thải | Cấp IV | Đường kính trong của ống <200 mm hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống <0,03 m2 | x | | | 3.9 | Hào kỹ thuật, cống cáp | Cấp IV | Bề rộng thông thủy < 0,7 m | x | | | 3.10 | Trạm trung chuyển chất thải rắn thông thường | Cấp IV | Tổng công suất < 100 tấn/ngày đêm | x | | | 3.11 | Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật (Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…) | Cấp IV | Có chiều cao < 45 m | x | | | IV | Công trình giao thông | | | | | | 4.1 | Đường ô tô | Cấp IV | Tốc độ thiết kế < 40 km/h hoặc lưu lượng < 0,5 nghìn xe quy đổi/ngày đêm | x | | | 4.2 | Đường trong đô thị (Đường phố gom, đường phố nội bộ theo tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007) | Cấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí) | - Số làn xe < 02 - Vận tốc thiết kế < 40 km/h | x | | | 4.3 | Đường giao thông nông thôn | Cấp IV | Mọi quy mô | x | | | 4.4 | Nút giao thông | Cấp III | Lưu lượng < 3 nghìn xe quy đổi/ngày đêm | x | x | | 4.5 | Cầu phao | Cấp IV | Lưu lượng xe quy đổi < 700 xe/ngày đêm | x | | | 4.6 | Cầu đường bộ | Cấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí) | - Nhịp kết cấu lớn nhất < 25 m; - Chiều cao trụ cầu < 6 m. | x | | | 4.7 | Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thông sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5m) | Cấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí) | - Nhịp kết cấu lớn nhất < 25 m; - Chiều cao trụ cầu hoặc độ cao từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới < 15 m. | x | | | 4.8 | Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa | Cấp IV (xét theo tất cả các tiêu chí) | - Chiều cao bến hoặc độ sâu mực nước <3 m; - Diện tích mặt bến < 1.000 m2. | x | | | 4.9 | Công trình chỉ thực hiện công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên | Từ cấp II trở xuống | | x | | | V | Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ công trình đê điều | Cấp IV | | x | |

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/08/2021
    Ban hành
  2. 01/09/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.