QUYẾT ĐỊNHBan hành Định mức Kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017; Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 42/TTr-SNN ngày 07/3/2019; Báo cáo số 132/BC-SNN ngày 14/5/2019 về việc tổng hợp , tiếp thu ý kiến góp ý của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý; quản lý vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm; giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị (tổ, cụm, trạm thủy nông,…); xác định các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ; thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị; làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện định mức này; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/6/2019 và thay thế Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi; Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh; Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011của UBND tỉnh quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh./.
MỤC I Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi của Công ty TNHH MTV Quản lý CTTL Đắk Lắk (Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Định mức lao động Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm bình quân toàn công ty: 2,83 công/ha/năm (hecta tưới, tiêu được nghiệm thu quy đổi chung về tưới, tiêu chủ động cho lúa trong 1 năm). 2. Định mức tiêu hao điện năng cho công tác bơm tưới Định mức tiêu hao điện năng bơm tưới bình quân toàn Công ty - Lúa vụ Đông xuân: 1007,43 kwh/ha; - Lúa vụ Hè thu: 551,29 kwh/ha; - Màu vụ Đông Xuân: 323,76 kw/ha; - Màu vụ Hè Thu: 224,52 kw/ha. 3. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng Định mức sử dụng nước được xây dựng cho cây lúa và các loại hình sử dụng nước khác bao gồm cây màu và thủy sản. Bảng 1. Kết quả tính toán định mức sử dụng nước cho lúa
* Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng được tính ứng với tần suất mưa 75%. Bảng 2. Kết quả tính toán định mức sử dụng nước cho các loại hình khác
4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi. Định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi của toàn Công ty: - Dầu nhờn: 1.909,9 lít/năm; - Mỡ các loại: 2.615,7 kg/năm; - Dầu Diezel: 6.017,1 lít/năm; - Giẻ lau: 7.435,5 kg/năm; - Dầu thủy lực: 1.048,0 lít/năm; - Điện vận hành cống: 655,4 Kwh/năm. 5. Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố địnhĐịnh mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định bằng 26,2 tổng chi phí hoạt động tưới, tiêu của từng năm. 6. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệpĐịnh mức chi phí quản lý doanh nghiệp: Tính bằng 5,7% tổng chi phí hoạt động tưới, tiêu của từng năm.
MỤC II Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi của các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Định mức lao động 1.1. Định mức lao động quản lý, vận hành công trình hồ chứa
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 4/7. 1.2. Định mức lao động quản lý, vận hành trạm bơm
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 4,5/7;
1.3. Định mức lao động quản lý và vận hành đập đất
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 4/7.
1.4. Định mức lao động quản lý và vận hành kênh
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 3,5/7. 1.5. Định mức lao động quản lý và vận hành cống
1.6. Định mức công tác lao động quản lý mặt ruộng
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương bậc 3/7. 2. Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tưới: Đơn vị: kwh/ha
3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 3.1. Định mức sửa chữa thường xuyên trạm bơm a) Định mức tổng hợp sửa chữa máy bơm Đơn vị: Đvt/máy bơm
3.2. Định mức sửa chữa thường xuyên động cơ a) Định mức tổng hợp sửa chữa động cơ Đơn vị: Đvt/động cơ
b) Định mức công tác nạo vét bể hút, bể xả Đơn vị: m3
3.3. Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa a) Định mức công tác áp trúc, phát cỏ mái đập Đơn vị: Đvt/100 m2 mái đập
b) Định mức công tác sửa chữa, gia cố mái đập, tràn Đơn vị: Đvt/100m2 mái đập, tràn
3.4. Định mức sửa chữa thường xuyên đập dâng a) Định mức công tác sửa chữa đập dâng bê tông Đơn vị: Đvt/100m2 diện tích bao quanh
3.5. Định mức sửa chữa kênh mương Tính toán định mức cho các nhóm kênh sau: Nhóm Ia: Kênh đất với chiều rộng đáy b < 1m Nhóm Ib: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b < 1m Nhóm IIa: Kênh đất với chiều rộng đáy 1m ≤ b ≤ 2m Nhóm IIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy 1m ≤ b ≤ 2m Nhóm IIIa: Kênh đất với chiều rộng đáy b > 2m Nhóm IIIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b >2m
a) Định mức công tác nạo vét kênh Đơn vị: Đvt/km kênh
b) Định mức công tác áp trúc kênh đất Đơn vị: Đvt/km kênh
c) Định mức công tác sửa chữa kênh kiên cố Đơn vị: Đvt/km kênh
d) Định mức công tác phát cỏ mái kênh Đơn vị: Đvt/km kênh/lần
e) Định mức công tác vớt rong rác Đơn vị: Đvt/km kênh/lần
3.6. Định mức sửa chữa cống lấy nước a) Định mức công tác chát chít cống Đơn vị: Đvt/cống
b) Định mức công tác sửa chữa máy đóng mở cống Đơn vị: Đvt/máy
c) Định mức công tác sơn cánh cống
d) Định mức công tác nạo vét cửa cống Đơn vị: m3/m dài
3.7. Định mức công tác sửa chữa nhà xưởng (1 lần sửa chữa) Đơn vị: Đvt/m2 mặt sàn
4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ bảo dưỡng vận hành 4.1. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của máy bơm và động cơ Đơn vị: đvt/giờ vận hành
4.2. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho 1 lần bảo dưỡng Đơn vị: đvt/lần bảo dưỡng
4.3. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho một lần tra Đơn vị: đvt/lần tra
4.4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu bảo dưỡng trục vít me Đơn vị: kg/m/lần
5. Định mức chi phí quản lý
MỤC III Hệ số điều chỉnh định mức tiêu thụ điện năng cho công tác bơm tưới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Các công trình do Công ty TNHH MTV KTCTTL Đắk Lắk quản lý a) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Đông Xuân Chi nhánh Buôn Ma Thuột
Chi Nhánh Ea Kar
Chi Nhánh Krông Năng
Chi Nhánh Lắk
Chi Nhánh Krông Pắc
b) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Hè Thu Chi nhánh Buôn Ma Thuột
Chi Nhánh Ea Kar
Chi Nhánh Krông Năng
Chi Nhánh Lắk
Chi Nhánh Krông Pắc
2. Các công trình do tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý a) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Đông Xuân Huyện Krông Ana
Huyện Ea Kar
Huyện Lắk
Huyện Krông Bông
b) Hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tưới vụ Hè Thu Huyện Krông Ana
Huyện Ea Kar
Huyện Lắk
Huyện Krông Bông
MỤC IV Quy định áp dụng (Kèm theo Quyết định số: 09/2019/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Định mức lao động cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi được tính toán ứng với hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, nhiệm vụ của công trình, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý hiện nay của Công ty TNHH MTV Quản lý CTTL Đắk Lắk và các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Khi có sự thay đổi về số lượng công trình (tăng hoặc giảm), nhiệm vụ công trình, Công ty TNHH MTV Quản lý CTTL Đắk Lắk và các tổ chức thủy lợi cơ sở căn cứ vào thuyết minh tính toán điều chỉnh lại định mức và báo cáo kết quả lên Sở Nông nghiệp và PTNT. 2. Căn cứ vào định mức lao động và các quy định hiện hành về Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương của Nhà nước và hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm theo quy định để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ tưới tiêu. 3. Định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới quy định ở mục 2 của Mục I và Mục II được tính toán cho từng vụ ứng với tổng lượng mưa vụ tần suất 75%. Khi lượng mưa khác với lượng mưa tính toán theo tần suất 75%, thì định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới được nhân với hệ số điều chỉnh định mức được quy định tại Mục III. 4. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công trình thủy lợi quy định tại khoản 4 Mục I và Mục II là các vật tư chính. Các loại vật tư phụ khác tính bằng 5 % giá trị các vật tư chính.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành Định mức Kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 09/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 22/5/2019
- Ngày hiệu lực
- 2/6/2019
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực4
Quyết định · 15/QĐ-UB
Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 34/2009/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 43/2011/QĐ-UBND
Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 17/2014/QĐ-UBND
Về việc Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 08/2017/QH14
Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 96/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Còn hiệu lựcNghị định · 67/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 114/2018/NĐ-CP
Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 32/2019/NĐ-CP
Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phầnVăn bản dẫn chiếu4
Quyết định · 15/QĐ-UB
Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 34/2009/QĐ-UBND
Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 43/2011/QĐ-UBND
Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 17/2014/QĐ-UBND
Về việc Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.