Quyết định

Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 09/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
10/5/2019
Ngày hiệu lực
20/5/2019
Người ký
Đặng Minh Hưng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 18/10/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mc xây dng, phân b d toán

và quyết toán kinh phí đối vi nhim v khoa hc và công ngh

có s dng ngân sách nhà nước trên địa bàn tnh Bình Dương  

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn c Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn c Lut Khoa hc và công ngh ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn c Ngh định s 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 ca Chính ph quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt s điu ca Lut Khoa hc và Công ngh;

Căn c Thông tư liên tch s 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 ca Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dn định mc xây dng, phân b d toán và quyết toán kinh phí đối vi nhim v khoa hc và công ngh có s dng ngân sách nhà nước;

Căn c Thông tư s 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lp d toán, qun lý, s dng và quyết toán kinh phí thc hin các cuc điu tra thng kê, tng điu tra thng kê quc gia;

Căn cThông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề ngh ca Giám đốc S Khoa hc và Công ngh ti T trình s    
13/TTr-SKHCN ng
ày 24 tháng 4 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phm vi điu chnh và đối tượng áp dng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Các loại nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

a) Đề án khoa học cấp tỉnh;

b) Đề tài KH&CN cấp tỉnh;

c) Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh;

d) Dự án KH&CN cấp tỉnh;

đ) Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp tỉnh;

e) Dự án KH&CN cấp cơ sở;

g) Đề tài KH&CN cấp cơ sở;

Điều 2. Các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 3. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN

1. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: áp dụng 100% mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ;

2. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: áp dụng 80% mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ;

3. Ngoài các nội dung trên, một số định mức chi khác được quy định cụ thể như sau:

a) Định mức chi hoạt động của các Hội đồng                                             

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Khung định mức

chi tối đa (đồng)

Nhiệm vụ cấp tỉnh

Nhiệm vụ cấp cơ sở

1

Chi họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở xác định danh mục nhiệm vụ

Hội đồng

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

1.000.000

800.000

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

800.000

640.000

Thư ký hành chính

 

300.000

240.000

Đại biểu được mời tham dự

 

200.000

160.000

2

Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

2.1

Chi họp Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

Hội đồng

 

 

 

Chủ tịch hội đồng

 

1.500.000

1.200.000

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

1.000.000

800.000

Thư ký hành chính

 

300.000

240.000

Đại biểu được mời tham dự

 

200.000

160.000

2.2

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá/hồ sơ

 

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

500.000

400.000

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

700.000

560.000

3

Tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ

 

Tổ trưởng

nhiệm vụ

1.200.000

 

Thành viên

800.000

 

Thư ký hành chính

240.000

 

Đại biểu được mời tham dự

200.000

 

b) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Thực hiện theo mức chi do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

c) Công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích:

Nội dung chi công bố kết quả nghiên cứu (đã được công bố) và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (đã được cấp bằng) được thanh toán trực tiếp tại Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ của tỉnh theo quy định của Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh.

4. Các định mức chi khác làm căn cứ lập dự toán của nhiệm vụ KH&CN không quy định cụ thể tại Quy định này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 4. Quy định này là cơ sở để các cơ quan quản lý, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan căn cứ thực hiện.

Khi có thay đổi các nội dung của định mức, giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc công bố các văn bản điều chỉnh; đồng thời, hướng dẫn việc thực hiện các định mức này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2019./.

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/05/2019
    Ban hành
  2. 20/05/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/10/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.