|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/ 12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/ 4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 838/TTr-SNV ngày 29/12/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, cụ thể như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, bao gồm: việc tuyển dụng, bố trí, phân công, sử dụng, nhận xét, đánh giá, phân loại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, kỷ luật, điều động, biệt phái, luân chuyển, thay đổi chức danh nghề nghiệp, hưu trí, thôi việc, thực hiện các chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức”. 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 5, cụ thể như sau: “1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử người đại diện, cử lại người đại diện, cho từ chức, miễn nhiệm, nhận xét, đánh giá, phân loại, kỷ luật, điều động, tiếp nhận, biệt phái, luân chuyển, hưu trí, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: a) Chức danh Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: - Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, ban, ngành và tương đương (sau đây gọi chung là Sở, ngành); - Trưởng ban, Phó trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; - Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; - Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh quản lý; - Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; - Cho ý kiến để Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh quản lý; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh; - Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ đầu tư và phát triển tỉnh. b) Chức danh Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: - Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường Trung cấp sư phạm, các Trường Cao đẳng (Không bao gồm các trường Trung cấp, Cao đẳng công lập của các Bộ, ngành đóng trên địa bàn tỉnh); - Cho ý kiến để Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với chức danh Phó tổng giám đốc các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh quản lý; - Cho ý kiến để Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với chức danh Phó giám đốc các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh quản lý; - Kiểm soát viên các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh quản lý; - Trưởng Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng Quỹ đầu tư và phát triển tỉnh; - Kế toán trưởng các Ban quản lý đầu tư xây dựng tỉnh. 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm h khoản 3 Điều 5, cụ thể như sau: “h) Nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6, cụ thể như sau: “1. Về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, miễn nhiệm, nhận xét, đánh giá, phân loại, kỷ luật, hưu trí, thôi việc đối vớí cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý: a) Thực hiện quy trình, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên. b) Quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý sau khi thực hiện quy trình, đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định và báo về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý, gồm các chức danh sau đây: - Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục và tương đương Chi cục thuộc Sở, ngành; - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ngành; - Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ngành; c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán đơn vị và các đơn vị kế toán trực thuộc sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6, cụ thể như sau: “5. Chế độ tiền lương: a) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở lên; b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống. c) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống sau khi có ý kiến thỏa thuận của Sở Nội vụ.” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 7, cụ thể như sau: “1. Về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, nhận xét, đánh giá, phân loại, kỷ luật, hưu trí, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý: a) Lập thủ tục và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên. b) Quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý sau khi thực hiện đầy đủ quy trình, hồ sơ, thủ tục theo quy định, có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, các cơ quan có liên quan và báo về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý gồm các chức danh sau đây: - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; - Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện; - Chủ tịch, Phó chủ tịch các tổ chức Hội đặc thù cấp huyện; - Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục công lập khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện. 2. Thực hiện các quy định từ khoản 2 đến khoản 4, từ khoản 6 đến khoản 10 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 và khoản 5 Điều 1 Quyết định này.” 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 8, cụ thể như sau: “b) Nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống.” 8. Sửa đổi khoản 7 Điều 10, cụ thể như sau: “7. Lập thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 7/8/2012 của UBND tỉnh (trừ các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, học tập ở nước ngoài)”. 9. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm f khoản 8 Điều 10, cụ thể như sau: “d) Quyết định điều động công chức đang công tác tại các cơ quan hành chính thuộc tỉnh UBND tỉnh quản lý (không thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên) đến công tác tại cơ quan Đảng, đoàn thể và các đơn vị, địa phương không thuộc UBND tỉnh quản lý. f) Nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vuợt khung, thâm niên nghề; nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương; viên chức gìữ chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên)”. 10. Bổ sung điểm i vào khoản 8 Điều 10, cụ thể như sau: “i. Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Sở, ngành và UBND cấp huyện; Thỏa thuận để các Sở, ngành và UBND cấp huyện cử công chức, viên chức đi ôn tập và dự thi sau đại học”. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/04/2018./.
|
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, vien chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 07/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 09/2018/QD-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 16/4/2018
- Ngày hiệu lực
- 25/4/2018
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 08/05/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 16/04/2018Ban hành
- 25/04/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 08/05/2022Thay thế bởi Quyết định 16/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.