Quyết định

Về việc quy định thời hạn gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 09/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
29/3/2018
Ngày hiệu lực
9/4/2018
Người ký
Đồng Văn Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2023/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thời hạn gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo

quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp

ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC ngày 08/3/2018,      

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thời hạn gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;

b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao;

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 2. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm

1. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh; các tổ chức khác trên địa bàn tỉnh có sử dụng ngân sách tỉnh gửi quyết toán ngân sách hằng năm về Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau. Riêng đối với báo cáo quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm gửi về Sở Tài chính trước 31 tháng 3 năm sau để Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch lập báo cáo thuyết minh quyết toán và báo cáo thu - chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố gửi quyết toán ngân sách hằng năm về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 5 năm sau.

3. Các đơn vị dự toán thuộc ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện); các tổ chức khác có sử dụng ngân sách cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) gửi quyết toán ngân sách hằng năm về Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

4. Trường hợp quá thời hạn quy định, mà cơ quan tài chính chưa nhận được báo cáo quyết toán ngân sách, thì cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phí thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 34 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ và Khoản 3, Điều 17 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Thời hạn xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm

1. Đối với Sở Tài chính

Trong thời gian tối đa là 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh; các tổ chức khác trên địa bàn tỉnh có sử dụng ngân sách tỉnh; hồ sơ quyết toán ngân sách của UBND cấp huyện.

2. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố

Trong thời gian tối đa là 30 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện; các tổ chức khác trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố có sử dụng ngân sách cấp huyện; hồ sơ quyết toán ngân sách của UBND cấp xã.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày  09  tháng 04   năm 2018 và được áp dụng từ năm ngân sách 2017.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/03/2018
    Ban hành
  2. 09/04/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/07/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2023/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.