Quyết định

Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 09/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
1/3/2016
Ngày hiệu lực
11/3/2016
Người ký
Huỳnh Anh Minh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức Kinh tế-kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 130 TTr-STNMT ngày 17/02/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

(có đơn giá chi tiết kèm theo)

Điều 2.

1. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh cho các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

2. Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:

a) Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán:

Loại công việc

Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)

1

2

3

4

5

10

15

20

30

40

50

Ngoại nghiệp

Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp

Nhóm II

4,00

3,50

3,33

3,25

3,20

2,20

1,67

1,40

1,13

0,93

0,80

Nhóm III

3,00

2,63

2,50

2,44

2,40

1,65

1,25

1,05

0,85

0,69

0,60

Nội nghiệp

Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp

Nhóm II, III

2,00

1,75

1,67

1,63

1,60

1,10

0,83

0,70

0,57

0,46

0,40

b) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:

 

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Nhóm II

4% chi phí trực tiếp và chi phí chung

3% chi phí trực tiếp và chi phí chung

Nhóm III

5% chi phí trực tiếp và chi phí chung

4% chi phí trực tiếp và chi phí chung

c) Thu nhập chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.

d) Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.

Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và báo cáo, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 4.

1. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 về ban hành đơn giá chỉnh lý hồ sơ địa chính và in ấn bản đồ nền trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 về ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh Bình Phước./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/03/2016
    Ban hành
  2. 11/03/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/08/2018

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đo đạc và bản đồ

24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
48/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Bộ đơn giá thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2023Quyết định
25/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2023Quyết định
16 /2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2022Quyết định
05/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành đơn giá tư liệu môi trường; quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2022Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.