Quyết định

Quyết định về việc ban hành Một số định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 09/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
6/8/2015
Ngày hiệu lực
16/8/2015
Người ký
Đàm Văn Bông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 25/12/2023).


QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Một số định mức xây dựng dự toán kinh phí

 đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách

 nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 525/TT-SKHCN ngày 21 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và công nghệ, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

QUY ĐỊNH

Một số định mức xây dựng dự toán kinh phí

đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

(Kèm theo Quyết định số:09/2015/QĐ-UBND  ngày 06 tháng 8 năm 2015

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

_______________________

 

CHƯƠNG I

  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định một số định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là KH&CN): Hệ số mức chi tiền công cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN; mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN; mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.

2. Những nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CNcó sử dụng ngân sách nhà nước. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

CHƯƠNG II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hệ số mức chi tiền công cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN    

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công

 theo ngày

Hstcn=(Hcd x Hkh)/22

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

5,08

2,0

0,46

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

3,33

1,5

0,23

3

Thành viên

2,46

1,2

0,14

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

1,90

1,0

0,09

 

Điều 4. Mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu

Nội dung và định mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại Nghị Quyết của HĐND tỉnh hiện hành quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo như sau:

1. Người chủ trì: 750.000 đồng/buổi hội thảo.

2. Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo.

3. Báo cáo viên trình bày hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo.

4. Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo.

5. Thành viên tham gia hội thảo: 100.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.

Điều 5. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Định mức chi tiền công cho hoạt động của các Hội đồng

Đơn vị: 1000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Khung định mức

Cấp tỉnh

Cấp cơ

sở

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ  KH&CN

Hội đồng

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

 

500

250

- Phó chủ tịch hội đồng, thành viên, thư ký khoa học hội đồng

 

400

200

- Đại biểu mời tham dự

 

150

100

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

 

500

 

2

Chi tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN, thẩm định nhiệm vụ KH&CN

Hội đồng

 

 

 

- Chủ tịch hội đồng

 

800

400

- Phó chủ tịch hội đồng, ủy viên, thư ký khoa học

 

500

250

- Đại biểu mời tham dự

 

150

100

3

Chi thẩm định nội dung ,tài chính của nhiệm vụ KH&CN

Nhiệm vụ

 

 

 

- Tổ trưởng tổ thẩm định

 

350

 

- Thành viên tổ thẩm định

 

250

 

- Đại biểu mời tham dự

 

150

 

4

Chi đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN

a

Chi họp hội đồng nghiệm thu

Nhiệm vụ

 

 

 

- Chủ tịch hội đồng

 

900

400

- Phó chủ tịch hội đồng, ủy viên, thư ký khoa học

 

750

300

- Đại biểu mời tham dự

 

150

100

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

 

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

 

300

 

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

 

500

 

2. Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo Nghị quyết của HĐND tỉnh hiện hành về chế độ công tác phí trên địa bàn tỉnh.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.

 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/08/2015
    Ban hành
  2. 16/08/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/12/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ

22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
'45/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Quyết định
44/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
45/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
39/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.