|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/0514 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 427/TTr-STC ngày 04/3/2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: - Đối tượng là những tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm; - Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 3. Căn cứ vào tỷ lệ % đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này: - Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; - Chi cục trưởng Chi Cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất; Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/4/2015. Bãi bỏ Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh Phú Yên về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh Phú Yên) _______________________
I. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất thương mại dịch vụ 1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: 1,3%. 2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An: 1,2%. 3. Đất ven trục đường giao thông chính, quốc lộ, tỉnh lộ (trừ các xã miền núi): 1,2%. 4. Đất tại thị trấn Phú Hoà, huyện Phú Hòa; đô thị Hòa Vinh, huyện Đông Hòa: 1,1%. 5. Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,1%. 6. Đất tại thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân; thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa; thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh: 1,1%. 7. Đất tại các xã đồng bằng (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,0%. 8. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): 0,6%. 9. Đất tại các xã đặc biêt khó khăn, xã bãi ngang: 0,5%. II. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ 1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: 1,2%. 2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An: 1,1%. 3. Đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ (trừ các xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 1,1%. 4. Đất tại thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa; thị trấn Hòa Vinh, thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa; thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa: 1,0%. 5. Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,0%. 6. Đất tại thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân; thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh: 1,0%. 7. Đất tại các xã đồng bằng (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): 1,0%. 8. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): 0,55%. 9. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang: 0,5%. III. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,55%. IV. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất tại Khu công nghiệp, điểm công nghiệp: 0,55%. V. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên: 0,75%. VI. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với nhóm đất nông nghiệp: 0,65%. VII. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai. 1. Đối với phần diện tích không có mặt nước tính tương tự như phần I, II, III, IV, V, VI Quy định này. 2. Đối với phần diện tích có mặt nước tính bằng 50 % phần I, II, III, IV, V, VI Quy định này. VIII. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) là 20% đơn giá thuê đất trên bờ mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng. IX. Các quy định khác không nêu trong quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 29/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ./. |
Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 09/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 27/3/2015
- Ngày hiệu lực
- 6/4/2015
- Người ký
- Phạm Đình Cự
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 27/03/2015Ban hành
- 06/04/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 18/07/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
- 18/07/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
- 10/07/2016Thay thế bởi Quyết định 27/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Quyết định · 26/2015/QĐ-UBND
Bổ sung giá đất ở khu vực phường Phú Thạnh và phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 25/2015/QĐ-UBND
Điều chỉnh Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND Tỉnh về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Hết hiệu lực toàn bộLàm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 46/2014/NĐ-CP
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 77/2014/TT-BTC
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.