Quyết định

V/v phân cấp thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 09/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
14/7/2014
Ngày hiệu lực
24/7/2014
Người ký
Trần Thành Nghiệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 04/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH

V/v phân cấp thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá,

văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký giá, kê khai giá theo quy định của pháp luật về giá, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá:

a. Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng quản lý thuế (trừ các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho người và sản xuất, kinh doanh mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu).

b. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; đồng thời gửi Sở Tài chính để theo dõi, kiểm soát.

c. Sở Y tế tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho người và sản xuất, kinh doanh mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu; đồng thời gửi Sở Tài chính theo dõi, kiểm soát.

d. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn quản lý (trừ các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho người và sản xuất, kinh doanh mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu); đồng thời gửi Sở Tài chính để theo dõi, kiểm soát.

đ. Đối với hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, văn bản kê khai giá thì thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành.

Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp Sở chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/2014
    Ban hành
  2. 24/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.