|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo chính sách của Nghị quyết 30a áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang _______________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 1144/UBND-NC ngày 24/4/2014 của UBND tỉnh trích kết luận của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 171/TTr-SNN ngày 05/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điểu 1. Sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo chính sách của Nghị quyết 30a áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp: a) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch đất rừng phòng hộ đã được giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ với mức 15 triệu đồng/ha, để trồng và chăm sóc rừng các năm tiếp theo và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành. b) Hỗ trợ một lần gia đình được giao đất rừng sản xuất để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng với mức 10 triệu đồng/ha. 2. Hỗ trợ chuyển đổi vật nuôi có giá trị kinh tế theo quy hoạch Đối với mua giống gia cầm được hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống nhưng tối đa 08 triệu đồng/hộ hoặc được hỗ trợ một lần tiền mua giống gia súc nhưng tối đa 10 triệu đồng/hộ. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các mức hỗ trợ nêu tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2014. 2. Bãi bỏ các quy định về mức hỗ trợ quy định tại điểm 1.2 khoản 1 và tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 1 Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp - thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 3. Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; 4. Những nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp - thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp – thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 5. Giao cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – TBXH và các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Lao động – Thương và xã hội; Trưởng Bna Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình, Vị Xuyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quyết định Về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo chính sách của Nghị quyết 30a áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 09/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 13/6/2014
- Ngày hiệu lực
- 23/6/2014
- Người ký
- Đàm Văn Bông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 28/06/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 13/06/2014Ban hành
- 23/06/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 28/06/2018Thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.