QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 828/TTr-STC ngày 25 tháng 3 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: 1. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi: a) Người cao tuổi trên 100 tuổi: Mức quà tặng 450.000 đồng/người. b) Người cao tuổi ở tuổi 95 tuổi: Mức quà tặng 400.000 đồng/người. c) Người cao tuổi ở tuổi 80, 85 tuổi: Mức quà tặng 200.000 đồng/người. d) Người cao tuổi ở tuổi 70, 75 tuổi: Mức quà tặng 100.000 đồng/người. Việc tặng quà mừng thọ đối với người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi bằng hiện vật, bằng tiền mặt hoặc cả tiền mặt và hiện vật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định trên cơ sở đề xuất của Hội Người cao tuổi tại địa phương. 2. Mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ đối với người tròn 110 tuổi là 8.000.000 đồng/người, trong đó: Tặng tiền mặt là 5.000.000 đồng và kinh phí tổ chức Lễ Đại thọ là 3.000.000 đồng. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ được thực hiện từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội hàng năm phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70,75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi trở lên thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và các nguồn khác được phân bổ hàng năm theo phân cấp của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban đại diện Hội người Cao tuổi tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Công văn số 1690/UBND-TCĐT ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quà tặng mừng thọ và Công văn số 119/UBND-VHXH ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đồng ý chủ trương nâng mức quà tặng mừng thọ đối với người cao tuổi trên 100 tuổi và lễ mừng thọ cho người cao tuổi tròn 110 tuổi của tỉnh hàng năm./.
|
|||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Số hiệu: 09/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 28/3/2013
- Ngày hiệu lực
- 7/4/2013
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 19/09/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 28/03/2013Ban hành
- 07/04/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 19/09/2019Thay thế bởi Quyết định 34/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.