|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng ______________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 5 về nhiệm vụ năm 2013; Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: 1. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục thể thao cấp thành phố theo Phụ lục chi tiết đính kèm. Mức chi này là mức chi tối đa, trong quá trình thực hiện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể cho phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của đơn vị. 2. Mức chi đối với các Hội thi thể thao, các giải thể thao khác cấp thành phố tối đa không quá 70% mức quy định tại Khoản 1 nêu trên. 3. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao và các giải thể thao khác cấp quận huyện tối đa không quá 70% mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên. 4. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao và các giải thể thao khác cấp phường xã: Giao cho UBND cấp quận huyện quyết định trên cơ sở căn cứ khả năng cân đối ngân sách của cấp mình nhưng tối đa không quá 50% mức chi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên. 5. Ngoài các chế độ quy định trên, các chế độ khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn thành phố gồm: - Đại hội thể dục thể thao; - Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao; - Hội thi thể thao quần chúng; - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; - Các giải thể thao khác; - Các Hội thi thể thao khác. 2. Đối tượng áp dụng - Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; - Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; - Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; - Vận động viên, huấn luyện viên; - Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện. Nguồn kinh phí thực hiện gồm: ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm, nguồn thu tài trợ quảng cáo; nguồn thu bán vé và nguồn thu hợp pháp được để lại theo quy định của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp. Điều 4. Tổ chức thực hiện. 1. Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các địa phương có liên quan triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Căn cứ vào mức chi tối đa quy định tại Quyết định này, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan quyết định cụ thể mức chi đặc thù cho phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của đơn vị. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 6. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 09/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 5/2/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2013
- Người ký
- Võ Duy Khương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
Còn hiệu lựcNghị quyết · 35/2012/NQ-HĐND
Về nhiệm vụ năm 2013
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.