Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 09/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
6/3/2012
Ngày hiệu lực
16/3/2012
Người ký
Hồ Văn Niên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 22/10/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý

hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5

năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-SKHCN ngày 09 tháng 02 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Tác giả sáng kiến: là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến.

Người hỗ trợ, giúp tác giả trong việc tính toán, làm thí nghiệm, mô hình, mẫu thử, vẽ kỹ thuật gia công, chế tạo chi tiết, tìm thông tin tư liệu trong quá trình tạo ra sáng kiến thì không được xem là tác giả sáng kiến.”

2. Bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Tác giả sáng kiến là người có tỉ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến đó đạt từ 30% trở lên.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Những giải pháp đạt giải thưởng từ giải khuyến khích đến giải nhất trong các hội thi sáng tạo kỹ thuật các cấp, ngành hoặc hội thi sáng tạo kỹ thuật thanh thiếu niên nhi đồng được hội đồng sáng kiến xem xét, công nhận sáng kiến ở cấp tương đương.

Đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới đã được nghiệm thu hoặc được nghiệm thu theo giai đoạn kết quả đạt yêu cầu thì được hội đồng sáng kiến xem xét, công nhận sáng kiến ở cấp tương đương.”

4. Sửa đổi điểm a, b khoản 2 Điều 14 như sau:

“a) Việc tổ chức xét duyệt và công nhận sáng kiến cấp tỉnh được quy định như sau:

- Sáng kiến cấp tỉnh của các tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực y tế do Sở Y tế thành lập Hội đồng tổ chức xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

- Sáng kiến cấp tỉnh của các tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng tổ chức xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

- Sáng kiến cấp tỉnh của các tổ chức, cá nhân các lĩnh vực khác do hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (thường trực là Sở Khoa học và Công nghệ) tổ chức xét duyệt, ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến.

b) Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả, đồng tác giả sáng kiến. Đối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì giấy chứng nhận sáng kiến được cấp có ghi tên từng người.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/03/2012
    Ban hành
  2. 16/03/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/10/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ

22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
'45/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Quyết định
44/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
45/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
39/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.