Quyết định

Về việc quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thô sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 09/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
18/4/2011
Ngày hiệu lực
18/4/2011
Người ký
Nguyễn Đức Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 11/08/2016).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 09/2011/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 18 tháng 4 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ, PHƯƠNG TIỆN XE THÔ SƠ VÀ SỨC NGƯỜI ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 10 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 477/TTr-STC ngày 05 tháng 4 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện ô tô, phương tiện thô sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho các trường hợp sau:

1. Xác định: Cước vận chuyển hàng hoá thanh toán từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước, đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển đối với các mặt hàng thực hiện chính sách miền Núi theo quy định. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hoá thì áp dụng theo mức cước trúng thầu.

2. Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hoá ngoài các trường hợp đã nêu ở Điểm 1 Điều này.

Điều 2. Cước vận tải hàng hoá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong mọi trường hợp vận chuyển hàng hoá theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 thì không được cao hơn mức cước đã được quy định tại biểu cước vận chuyển ban hành kèm theo Quyết định này.

Đối với khối lượng hàng hoá đã ký Hợp đồng vận chuyển trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển thì áp dụng mức cước quy định tại Quyết định này.

Trường hợp giá nhiên liệu trên thị trường tăng, giảm từ 10% đến dưới 20% so với giá nhiên liệu tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành (giá xăng A92: 21.300 đồng/lít và dầu Diesel 0,05S: 21.100đồng/lít), giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải và các ngành liên quan thống nhất điều chỉnh giá cước vận tải phù hợp, báo cáo UBND tỉnh và hướng dẫn thực hiện cụ thể.

Khi giá nhiên liệu trên thị trường tăng, giảm từ 20% trở lên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông -Vận tải, các ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.

Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Giao thông - Vận tải và các ngành liên quan hương dẫn thực hiện chi tiết Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Quảng Trị, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Giao thông vận tải; - Cục quản lý giá- Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TV.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các PVP; - Lưu VT, TM.. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Cường

BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh)

I. CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ

1. Cước vận tải bằng ô tô có trọng tải đăng ký từ 3 tấn trở lên

1.1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sạn (sỏi), đá xay, gạch xây các loại.

Đơn vị tính: đồng/tấn.km

| Loại đường Cự ly (km) | Đường loại 1 | Đường loại 2 | Đường loại 3 | Đường loại 4 | Đường loại 5 | Đường trên loại 5 | |||||||| | A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | | 1 | 15.492 | 18.435 | 27.100 | 39.294 | 56.977 | 68.372 | | 2 | 8.576 | 10.205 | 15.002 | 21.752 | 31.542 | 37.851 | | 3 | 6.169 | 7.342 | 10.792 | 15.647 | 22.690 | 27.228 | | 4 | 5.049 | 6.009 | 8.830 | 12.806 | 18.568 | 22.282 | | 5 | 4.426 | 5.267 | 7.743 | 11.226 | 16.280 | 19.536 | | 6 | 4.000 | 4.761 | 6.996 | 10.147 | 14.712 | 17.654 | | 7 | 3.688 | 4.388 | 6.451 | 9.353 | 13.564 | 16.276 | | 8 | 3.444 | 4.100 | 6.025 | 8.736 | 12.667 | 15.201 | | 9 | 3.245 | 3.862 | 5.677 | 8.230 | 11.934 | 14.321 | | 10 | 3.082 | 3.668 | 5.392 | 7.818 | 11.334 | 13.601 | | 11 | 2.941 | 3.499 | 5.146 | 7.458 | 10.817 | 12.980 | | 12 | 2.811 | 3.345 | 4.916 | 7.129 | 10.338 | 12.406 | | 13 | 2.678 | 3.187 | 4.684 | 6.792 | 9.848 | 11.818 | | 14 | 2.556 | 3.043 | 4.471 | 6.484 | 9.400 | 11.280 | | 15 | 2.443 | 2.907 | 4.274 | 6.197 | 8.985 | 10.782 | | 16 | 2.340 | 2.786 | 4.094 | 5.937 | 8.609 | 10.331 | | 17 | 2.268 | 2.700 | 3.967 | 5.754 | 8.343 | 10.012 | | 18 | 2.210 | 2.631 | 3.867 | 5.607 | 8.130 | 9.757 | | 19 | 2.147 | 2.553 | 3.754 | 5.444 | 7.895 | 9.474 | | 20 | 2.075 | 2.470 | 3.630 | 5.262 | 7.630 | 9.156 | | 21 | 1.992 | 2.371 | 3.483 | 5.051 | 7.325 | 8.791 | | 22 | 1.914 | 2.277 | 3.350 | 4.855 | 7.040 | 8.449 | | 23 | 1.845 | 2.197 | 3.228 | 4.681 | 6.786 | 8.143 | | 24 | 1.784 | 2.125 | 3.120 | 4.526 | 6.562 | 7.874 | | 25 | 1.726 | 2.055 | 3.021 | 4.379 | 6.349 | 7.619 | | 26 | 1.671 | 1.989 | 2.924 | 4.238 | 6.144 | 7.373 | | 27 | 1.616 | 1.923 | 2.827 | 4.097 | 5.942 | 7.131 | | 28 | 1.560 | 1.856 | 2.730 | 3.959 | 5.738 | 6.885 | | 29 | 1.508 | 1.795 | 2.636 | 3.823 | 5.544 | 6.653 | | 30 | 1.461 | 1.737 | 2.556 | 3.704 | 5.372 | 6.447 | | 31-35 | 1.416 | 1.685 | 2.479 | 3.594 | 5.209 | 6.251 | | 36-40 | 1.378 | 1.640 | 2.410 | 3.494 | 5.068 | 6.082 | | 41-45 | 1.347 | 1.605 | 2.357 | 3.417 | 4.955 | 5.946 | | 46-50 | 1.320 | 1.571 | 2.307 | 3.347 | 4.852 | 5.823 | | 51-55 | 1.295 | 1.541 | 2.465 | 3.284 | 4.761 | 5.713 | | 56-60 | 1.273 | 1.513 | 2.227 | 3.228 | 4.681 | 5.617 | | 61-70 | 1.253 | 1.491 | 2.191 | 3.179 | 4.609 | 5.531 | | 71-80 | 1.237 | 1.472 | 2.163 | 3.137 | 4.548 | 5.458 | | 81-90 | 1.223 | 1.455 | 2.138 | 3.101 | 4.498 | 5.398 | | 91-100 | 1.212 | 1.441 | 2.119 | 3.073 | 4.457 | 5.348 | | Từ 101 Km trở lên | 1.203 | 1.433 | 2.105 | 3.051 | 4.426 | 5.311 |

1.2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần so với cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn, các loại tranh tre, nứa lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song ...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)...

1.3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần so với cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

1.4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,40 lần so với cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, hàng dơ bẩn các loại, kính các loại, hàng tinh vi, thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

* Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô có trọng tải đăng ký dưới 3 tấn và cước vận chuyển trên các tuyến đường khó khăn thuộc xã miền núi phải sử dụng phương tiện xe 3 cầu chạy xăng:

Được tính 1,30 lần so với cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô có trọng tải từ 3 tấn trở lên như nêu ở mục 1 trên.

II. BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ

Phương tiện thô sơ gồm: Xe bò, xe ngựa, xe rùa, ...

Áp dụng cho các quãng đường vận chuyển không thể sử dụng được các phương tiện vận tải bằng xe ô tô mà chỉ vận chuyển bằng phương tiện thô sơ: 78.400 đồng/tấn.km.

III. BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG SỨC NGƯỜI

Vận chuyển bằng sức người như: Gùi. gánh. cõng đi bộ

Áp dụng cho những trường hợp không có đường vận chuyển bằng tất cả các loại phương tiện khác mà chỉ vận chuyển bằng sức người như gùi, gánh, cõng đi bộ: 182.000đồng/tấn.km.

Trường hợp nếu gặp địa hình đèo, dốc, khe suối phức tạp và độ hiểm trở cao thì đơn giá vận chuyển bằng sức người như gùi, gánh, cõng đi bộ được lập theo thực tế.

IV. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TĂNG, GIẢM CƯỚC SO VỚI CƯỚC CƠ BẢN

1. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

2. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

2.1. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe Ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe Reo) được cộng thêm 15% (1,15 lần) so với mức cước cơ bản.

2.2. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự hút xã (xe Stec) được cộng thêm 20% (1,20 lần) so với mức cước cơ bản.

2.3. Ngoài giá cước quy định tại mục 2.1 và 2.2 trên, mỗi lần sử dụng:

- Thiết bị tự đỗ, tự hút xã được cộng thêm 5.000đồng/tấn hàng.

+ Sử dụng thiết bị tự nâng hạ được cộng thêm 6.200đồng/tấn hàng.

3. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng lượng đăng ký của Container.

4. Đối với trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải:

Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng xe theo quy định nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe thì cước vận chuyển được tính như sau:

4.1. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

4.2. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

4.3 Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.

5. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng, siêu trường và siêu trọng:

5.1. Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:

- Có chiều dài dưới 12 mét và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe;

- Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5mét và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe;

- Có chiều cao quá 3,2 mét tính từ mặt đất

5.2. Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.

5.3. Đối với mỗi kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng quá khổ nhưng thiếu tải thì chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng đề vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.

5.4. Cước được tính cho trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

5.5. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước riêng do Bộ Giao thông vận tải quy định.

V. CÁC LOẠI CHI PHÍ KHÁC NGOÀI CƯỚC CƠ BẢN QUY ĐỊNH TRÊN

1. Chi phí huy động phương tiện:

Quãng đường huy động phương tiện có chiều dài từ 3Km trở xuống thì không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (bãi đỗ xe tập trung của đơn vị, đội xe...) đi xa trên 3Km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian, sau khi công việc hoàn thành phương tiện vận tải về lại nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện.

Trường hợp chủ hàng (bên thuê phương tiện) bố trí được chổ ở cho lái xe và điểm để phương tiện thì không tính chi phí huy động phương tiện.

Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Số Tiền huy động phương tiện = {(Tổng số Km xe chạy - 3Km xe chạy đầu x 2) - (Số Km xe chạy có hàng x 2)} x Đơn giá cước theo bậc hàng và loại đường tương ứng với cự ly thực tế vận chuyển x Trọng tải đăng ký phương tiện.

2. Chi phí phương tiện chờ đợi:

- Thời gian xếp dỡ, làm thủ tục giao nhận trong một chuyến hàng vận chuyển là 01giờ, quá thời gian quy định trên bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả trường hợp chủ phương tiện đưa xe đến không đủ để vận chuyển khối lượng hàng hoá cần vận chuyển đã ghi trong hợp đồng).

- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 37.000đồng/tấn/xe/giờ và 18.500đồng/tấn/moóc/giờ.

- Việc quy tròn số lẻ như sau: Dưới 15 phút không tính. Từ 15 phút ÷ 30 phút: thì tính 30phút. Trên 30 phút tính tròn là 01 giờ.

3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá:

Những hàng hoá (hàng cồng kềnh, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời, linh kiện tinh vi...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước theo quy định, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ.

Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót chằng buộc hàng hoá.

4. Phí cầu đường, phà:

Phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền các loại phí trên cho chủ phương tiện theo đơn giá do nhà nước quy định.

5. Chi phí vệ sinh phương tiện:

Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ; vệ sinh thông thường do bên chủ phương tiện đảm nhiệm không tính tiền.

Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn.... (Thông thường là hàng bậc 4) thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện với mức 70.000 đồng/lần vệ sinh phương tiện./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/04/2011
    Ban hành
  2. 18/04/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/08/2016

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
108/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
109/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.